Bản dịch
THA -ap74 — Ký Sự về Trưởng Lão Padasaññaka
Padasaññakattheraapadāna
BJT 1427Sau khi nhìn thấy vết chân đã bước qua của đấng quyến thuộc mặt trời Tissa, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở bàn chân của Ngài.
BJT 1428Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về vết chân (của đức Phật).
BJT 1429Trước đây vào kiếp thứ bảy, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Sumedha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1430Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Padasaññakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Padasaññaka
2. Thiên Thạnh truyện về trưởng lão Padasaññaka
5.
5.
5.
‘‘Akkantañca padaṃ disvā, tissassādiccabandhuno;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, pade cittaṃ pasādayiṃ.
Seeing the footprint of Tissa, the Kinsman of the Sun, I, being joyful, with a joyful mind, made my mind serene at the footprint.
Sau khi nhìn thấy dấu chân đã được in xuống của đấng Tissa, bậc Thân Thuộc của mặt trời, tôi đã hoan hỷ và với tâm hoan hỷ, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở nơi dấu chân.
6.
6.
6.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, padasaññāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-two aeons ago, for the perception I gained then, I have known no woeful state. This is the fruit of the perception of the footprint.
Kể từ kiếp thứ chín mươi hai tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã có được tưởng ấy. (Kể từ đó), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của tưởng về dấu chân.
7.
7.
7.
‘‘Ito sattamake kappe, sumedho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavatī mahabbalo.
Seven aeons ago, I was a khattiya named Sumedha, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great strength.
Vào kiếp thứ bảy tính từ đây, (tôi) là vị Sát-đế-lỵ tên Sumedha, là bậc Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
8.
8.
8.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, ... Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā padasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Padasaññaka recited these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Padasaññaka đã nói những câu kệ này.
Padasaññakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The second Apadāna of the Elder Padasaññaka is concluded.
Thiên Thạnh truyện thứ nhì về trưởng lão Padasaññaka.
3. Buddhasaññakattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Buddhasaññaka
3. Thiên Thạnh truyện về trưởng lão Buddhasaññaka
9.
9.
9.
‘‘Dumagge paṃsukūlikaṃ, laggaṃ disvāna satthuno;
Tato tamañjaliṃ katvā, paṃsukūlaṃ avandahaṃ.
Having seen the Teacher's dust-heap robe hanging on a treetop, I then made a gesture of reverence and paid homage to that dust-heap robe.
Sau khi nhìn thấy y phấn tảo của bậc Đạo Sư đang được treo ở trên ngọn cây, sau đó tôi đã thực hiện việc chắp tay và đã đảnh lễ y phấn tảo ấy.
10.
10.
10.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhasaññāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-two aeons ago, for the deed that I performed then, I have known no woeful state. This is the fruit of the perception of the Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi hai tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã thực hiện nghiệp ấy. (Kể từ đó), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của tưởng về đức Phật.
11.
11.
11.
‘‘Ito catutthake kappe, dumasārosi khattiyo;
Cāturanto vijitāvī, cakkavattī mahabbalo.
Four aeons ago, I was a khattiya named Dumasāra, a conqueror of the four quarters, a wheel-turning monarch of great strength.
Vào kiếp thứ tư tính từ đây, (tôi) là vị Sát-đế-lỵ tên Dumasāra, là người chinh phục bốn phương, là bậc chiến thắng, là bậc Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
12.
12.
12.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, ... Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā buddhasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Buddhasaññaka recited these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Buddhasaññaka đã nói những câu kệ này.
Buddhasaññakattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Elder Buddhasaññaka is concluded.
Thiên Thạnh truyện thứ ba về trưởng lão Buddhasaññaka.