Bản dịch
THA -ap72 — Ký Sự về Trưởng Lão Pupphacaṅgoṭiya
Pupphacaṅkoṭiyattheraapadāna
BJT 1416(Đức Phật Sikhī) tợ như loài sư tử có dáng vóc không bị hãi sợ, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, tợ như con hổ hùng tráng quý cao, tợ như con chim thuộc loài nhân điểu cao cả.
BJT 1417Đức Phật Sikhī, nơi nương nhờ của tam giới, vị không còn dục vọng, bậc không bị đánh bại, đấng cao cả trong số các vị Sa-môn đã ngồi xuống, được vây quanh bởi Hội Chúng tỳ khưu.
BJT 1418Tôi đã đặt để bông hoa anojā thượng hạng ở trong cái rương. Với chính cái rương ấy, tôi đã đâng đến đức Phật tối thượng.
BJT 1419Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm đối với bậc Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu, sau khi từ bỏ sự hơn thua tôi đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 1420Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1421(Trước đây) tròn đủ ba mươi kiếp, đã có năm vị tên Devabhūti là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1422Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pupphacaṅgoṭiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có sự suy nghĩ của mình, vị Avopupphī, cùng với vị có sự quay trở lại, vị có sự tạo niềm tin cho người khác, vị dâng cúng củ sen, vị có sự suy nghĩ khôn khéo, vị cúng dường tấm vải, vị dâng cúng xoài, vị Sumana, và luôn cả vị có cái rương bông hoa. (Tổng cộng) có bảy mươi mốt câu kệ đã được nói lên, đã được tính đếm bởi các vị nhìn thấy sự lợi ích.
Phẩm Sakacintaniya là phẩm thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Pupphacaṅkoṭiyattheraapadānaṃ
10. The Tenth: The Apadāna of the Elder Pupphacaṅkoṭiya.
10. Thánh Cả Ký Sự của Trưởng lão Pupphacaṅkoṭiya
68.
68.
68.
‘‘Abhītarūpaṃ sīhaṃva, garuḷaggaṃva pakkhinaṃ;
Byagghūsabhaṃva pavaraṃ, abhijātaṃva kesariṃ.
“Like a lion of fearless form, like the garuḷa foremost among birds, like a supreme tiger-bull, like a well-born maned lion,
(Ta đã thấy Ngài) như sư tử không sợ hãi, như vua chim garuḷa đứng đầu loài chim, như cọp chúa cao quý, như sư tử vương cao sang.
69.
69.
69.
‘‘Sikhiṃ tilokasaraṇaṃ, anejaṃ aparājitaṃ;
Nisinnaṃ samaṇānaggaṃ, bhikkhusaṅghapurakkhataṃ.
“I saw Sikhī, the refuge of the three worlds, desireless, unconquered, seated, foremost among ascetics, and revered by the community of monks.
(Ta đã thấy) đức Phật Sikhī, bậc Quy Y của ba cõi, bậc không còn ái dục, bậc bất khả chiến bại, đang ngự giữa Tăng chúng Tỳ khưu, là bậc tối thượng giữa các Sa-môn.
70.
70.
70.
‘‘Caṅkoṭake † ṭhapetvāna, anojaṃ pupphamuttamaṃ;
Saha caṅkoṭakeneva, buddhaseṭṭhaṃ samokiriṃ.
“Having placed the supreme Anoja flower in a basket, together with the basket itself, I showered the supreme Buddha.
Đặt đóa hoa anojā cao quý vào trong giỏ, rồi cùng với cả giỏ hoa, ta đã tung cúng dường lên bậc Tối Thắng Giác Ngộ.
71.
71.
71.
‘‘Tena cittappasādena, dvipadinda narāsabha;
Pattomhi acalaṃ ṭhānaṃ, hitvā jayaparājayaṃ.
“Through that confidence of mind, O Lord of Bipeds, O Bull Among Men, having abandoned victory and defeat, I have attained the unshakeable state.
Hỡi bậc Chúa Tể của loài hai chân, bậc Ngưu Vương trong loài người! Nhờ tâm tín thành ấy, từ bỏ thắng và bại, ta đã đạt đến trạng thái bất động.
72.
72.
72.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Thirty-one aeons ago from now, for the kamma that I performed then, I have never known a woeful state. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, khi ta đã làm nghiệp ấy, ta không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
73.
73.
73.
‘‘Sampuṇṇe tiṃsakappamhi, devabhūtisanāmakā;
Sattaratanasampannā, pañcāsuṃ cakkavattino.
“When the thirtieth aeon was complete, there were five wheel-turning monarchs named Devabhūti, endowed with the seven treasures.
Vào kiếp thứ ba mươi (tính từ đây), đã có năm vị Chuyển Luân Vương, đầy đủ bảy báu, mang cùng tên là Devabhūti.
74.
74.
74.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pupphacaṅkoṭiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Pupphacaṅkoṭiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Pupphacaṅkoṭiya đã nói những câu kệ này.
Pupphacaṅkoṭiyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna of the Elder Pupphacaṅkoṭiya is concluded.
Thánh Cả Ký Sự của Trưởng lão Pupphacaṅkoṭiya, phần thứ mười.
The Sakacintaniya Chapter, the seventh, is concluded.
Phẩm Sakacintaniya, phẩm thứ bảy.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Tóm lược của phẩm ấy:
Sakacintī avopupphī, sapaccāgamanena ca;
Parappasādī bhisado, sucinti vatthadāyako.
Sakacintī, Avopupphī, Sapaccāgamana, Parappasādī, Bhisado, Sucinti, Vatthadāyaka,
Trưởng lão Sakacintī, Avopupphī, và Sapaccāgamana; Parappasādī, Bhisada, Sucintita, Vatthadāyaka.
Ambadāyī ca sumano, pupphacaṅkoṭakīpi ca;
Gāthekasattati vuttā, gaṇitā atthadassibhi.
Ambadāyī and Sumana, and also Pupphacaṅkoṭakī; seventy-one verses have been spoken, counted by those who see the goal.
Và Ambadāyī, Sumana, cùng Pupphacaṅkoṭakī. Bảy mươi mốt câu kệ đã được nói, được các bậc thấy nghĩa lý đếm.