Bản dịch
THA -ap71 — Ký Sự về Trưởng Lão Sumana
Sumanattheraapadāna
BJT 1410Lúc bấy giờ, tôi đã là người làm tràng hoa tên là Sumana. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị thọ nhận các vật hiến cúng của thế gian.
BJT 1411Tôi đã cầm lấy bông hoa nhài tối thượng bằng cả hai tay và đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 1412Do sự cúng dường bông hoa này và do các nguyện lực của tác ý, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1413(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1414(Trước đây) hai mươi sáu kiếp, đã có bốn vị vua có danh vọng lớn lao là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 1415Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumana đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Sumanattheraapadānaṃ
9. The Ninth: The Apadāna of the Elder Sumana.
9. Thánh Cả Ký Sự của Trưởng lão Sumana
62.
62.
62.
‘‘Sumano nāma nāmena, mālākāro ahaṃ tadā;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, lokāhutipaṭiggahaṃ.
“At that time, I was a garland-maker named Sumana; I saw the dust-free Buddha, worthy of receiving the offerings of the world.
Khi ấy, ta là người làm vòng hoa, tên là Sumana. Ta đã nhìn thấy đức Phật, bậc không còn bụi bẩn, bậc xứng đáng nhận sự cúng dường của thế gian.
63.
63.
63.
‘‘Ubho hatthehi paggayha, sumanaṃ pupphamuttamaṃ;
Buddhassa abhiropesiṃ, sikhino lokabandhuno.
“Raising the supreme sumana flower with both hands, I offered it to the Buddha Sikhī, the Kinsman of the World.
Hai tay nâng đóa hoa lài cao quý, ta đã dâng cúng lên đức Phật Sikhī, bậc Thân Hữu của thế gian.
64.
64.
64.
‘‘Imāya pupphapūjāya, cetanāpaṇidhīhi ca;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Because of this flower offering and because of my volitions and aspirations, I have never known a woeful state. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Nhờ sự cúng dường hoa này và nhờ các tâm nguyện, ta không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
65.
65.
65.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ † phalaṃ.
“Thirty-one aeons ago from now, when I offered that flower, I have never known a woeful state. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, khi ta đã dâng cúng đóa hoa ấy, ta không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
66.
66.
66.
‘‘Chabbīsatimhi kappamhi, cattārosuṃ mahāyasā;
Sattaratanasampannā, rājāno cakkavattino.
“In the twenty-sixth aeon, there were four kings of great renown, wheel-turning monarchs endowed with the seven treasures.
Vào kiếp thứ hai mươi sáu, đã có bốn vị vua Chuyển Luân Vương, đầy đủ bảy báu, có danh tiếng lẫy lừng.
67.
67.
67.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sumano thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Sumana spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Sumana đã nói những câu kệ này.
Sumanattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Sumana is concluded.
Thánh Cả Ký Sự của Trưởng lão Sumana, phần thứ chín.