Bản dịch
THA -ap7 — Ký Sự về Trưởng Lão Puṇṇa
7 Puṇṇamantāṇiputtattheraapadāna
BJT 438Là vị giảng huấn, thông thạo về chú thuật, thông suốt về ba tập Vệ-đà, tôi đã dẫn đầu các học trò đi đến gặp bậc Tối Thượng Nhân.
BJT 439Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, bậc Đại Hiền Trí đã tán dương việc làm của tôi một cách ngắn gọn.
BJT 440Sau khi lắng nghe Giáo Pháp ấy, tôi đã đảnh lễ bậc Đạo Sư. Tôi đã chắp tay lên và đã ra đi, mặt hướng phía bên phải.
BJT 441Sau khi lắng nghe một cách tóm tắt, tôi đã thuyết giảng một cách chi tiết. Sau khi lắng nghe lời giảng của tôi, tất cả những người học trò đều có tâm hoan hỷ.
BJT 442Sau khi xua đi tà kiến của mình, họ đã khiến tâm được tịnh tín vào đức Phật. Tôi cũng thuyết giảng một cách tóm tắt, một cách chi tiết tương tợ y như thế.
BJT 443Là người biết rõ đường hướng của Vi Diệu Pháp, thông thạo về các đề tài thuyết giảng, sau khi làm cho tất cả hiểu rõ, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 444Trước đây năm trăm kiếp, có bốn vị chúa tể ở bốn châu lục là những vị vô cùng nổi tiếng, được thành tựu bảy loại báu vật.
BJT 445Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Puṇṇa Mantāniputta đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Puṇṇa Mantāniputta là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3-5. Puṇṇamantāṇiputtattheraapadānaṃ
The Apadāna of the Elder Puṇṇa Mantāṇiputta
3-5. Thí dụ về Trưởng lão Puṇṇa Mantāṇiputta
434.
434.
434.
‘‘Ajjhāyako mantadharo, tiṇṇaṃ vedāna pāragū;
Purakkhatomhi sissehi, upagacchiṃ naruttamaṃ.
A scholar and bearer of the sacred texts, one who had mastered the three Vedas, I was surrounded by my disciples when I approached the supreme man.
Là người dạy học, thông thuộc thánh điển, tinh thông ba tập Vệ-đà, ta được các đệ tử vây quanh, đã đi đến yết kiến bậc Tối Thắng Nhân.
435.
435.
435.
‘‘Padumuttaro lokavidū, āhutīnaṃ paṭiggaho;
Mama kammaṃ pakittesi, saṅkhittena mahāmuni.
Padumuttara, the Knower of the World, the Recipient of Offerings, the great sage, spoke briefly of my deed.
Đức Padumuttara, bậc Toàn Giác, bậc xứng đáng thọ nhận vật cúng dường, bậc Đại ẩn sĩ, đã tán thán hành động của ta một cách vắn tắt.
436.
436.
436.
‘‘Tāhaṃ dhammaṃ suṇitvāna, abhivādetvāna satthuno;
Añjaliṃ paggahetvāna, pakkamiṃ † dakkhiṇāmukho.
Having heard that Dhamma and paid homage to the Teacher, raising my joined hands in reverence, I departed facing south.
Sau khi nghe xong bài Pháp ấy, ta đã đảnh lễ bậc Đạo Sư, chắp tay lại rồi lui ra, mặt hướng về phía nam.
437.
437.
437.
‘‘Saṅkhittena suṇitvāna, vitthārena abhāsayiṃ †;
Sabbe sissā attamanā, sutvāna mama bhāsato;
Sakaṃ diṭṭhiṃ vinodetvā, buddhe cittaṃ pasādayuṃ.
Having heard it in brief, I taught it in detail. Hearing my words, all the disciples, with gladdened hearts, dispelled their own views and established confidence in the Buddha.
Sau khi đã nghe một cách vắn tắt, ta đã giảng lại một cách chi tiết. Tất cả các đệ tử, sau khi nghe lời ta nói, đã hoan hỷ, từ bỏ tà kiến của mình và làm cho tâm tịnh tín nơi đức Phật.
438.
438.
438.
‘‘Saṅkhittenapi desemi, vitthārena tathevahaṃ †;
Abhidhammanayaññūhaṃ, kathāvatthuvisuddhiyā;
Sabbesaṃ viññāpetvāna, viharāmi anāsavo.
I teach both in brief and likewise in detail. Skilled in the method of the Abhidhamma, for the sake of purity in the points of discussion, having instructed all, I dwell free from taints.
Ta thuyết giảng cả vắn tắt lẫn chi tiết. Ta là người am tường phương pháp của Vi Diệu Pháp, vì sự trong sạch của các Luận sự. Sau khi đã giảng giải cho tất cả, ta sống không còn lậu hoặc.
439.
439.
439.
‘‘Ito pañcasate kappe, caturo suppakāsakā;
Sattaratanasampannā, catudīpamhi issarā.
Five hundred eons ago from this one, there were four wheel-turning monarchs named Suppakāsaka, endowed with the seven treasures and sovereign over the four continents.
Cách đây năm trăm kiếp, đã có bốn vị vua tên là Suppakāsaka, các vị ấy sở hữu bảy báu vật, là những bậc chúa tể của bốn châu thiên hạ.
440.
440.
440.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal powers have been realized; the Buddha's teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được ta chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā puṇṇo mantāṇiputto thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Puṇṇa Mantāṇiputta spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Puṇṇa Mantāṇiputta khả kính đã nói những câu kệ này.
Puṇṇamantāṇiputtattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Puṇṇa Mantāṇiputta is concluded.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Puṇṇa Mantāṇiputta, chương thứ năm.