Bản dịch
THA -ap69 — Ký Sự về Trưởng Lão Vatthadāyaka
Vatthadāyakattheraapadāna
BJT 1393Lúc bấy giờ, tôi đã là loài chim có màu sắc đẹp đẽ, là vị thống lãnh loài nhân điểu. Tôi đã nhìn thấy đức Phật bậc Vô Nhiễm đang đi ở núi Gandhamādana.
BJT 1394Sau khi bỏ đi dáng vóc của loài nhân điểu, tôi đã mang lốt người thanh niên. Tôi đã dâng cúng một tấm vải đến đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 1395Và sau khi tiếp nhận mảnh vải ấy, đức Phật, đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, bậc Đạo Sư đứng ở không trung, đã nói lên lời kệ này:
BJT 1396“Do sự dâng cúng tấm vải này và do các nguyện lực của tâm, sau khi từ bỏ nguồn gốc nhân điểu (người ấy) sẽ sướng vui ở thế giới chư Thiên.”
BJT 1397Và sau khi ca ngợi sự dâng cúng tấm vải, đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1398Trong khi sanh ra ở cõi hữu, tôi có được sự thành tựu về vải vóc, có được mái che ở trên không trung; điều này là quả báu của việc dâng cúng tấm vải.
BJT 1399(Trước đây) 36 kiếp, đã có bảy người tên Aruṇaka là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao, là các vị thống lãnh nhân loại.
BJT 1400Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vatthadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vatthadāyaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Vatthadāyakattheraapadānaṃ
7. The Seventh: The Apadāna of the Elder Vatthadāyaka.
7. Thiên sử về Trưởng lão Vatthadāyaka
45.
45.
45.
‘‘Pakkhijāto tadā āsiṃ, supaṇṇo garuḷādhipo;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, gacchantaṃ gandhamādanaṃ.
“Then I was born as a bird, a supaṇṇa, lord of the garuḷas; I saw the stainless Buddha journeying to Gandhamādana.
“Khi ấy, tôi sanh làm loài chim, là chim thần Supaṇṇa, chúa của các loài garuḷa. Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn bụi bẩn, trong khi ngài đang đi đến núi Gandhamādana.
46.
46.
46.
‘‘Jahitvā garuḷavaṇṇaṃ, māṇavakaṃ adhārayiṃ;
Ekaṃ vatthaṃ mayā dinnaṃ, dvipadindassa tādino.
“Having abandoned my garuḷa form, I assumed the form of a youth; a single cloth was given by me to the Lord of Bipeds, the Steadfast One.
“Sau khi từ bỏ hình dạng của garuḷa, tôi đã hóa thành chàng thanh niên. Một tấm y đã được tôi dâng cúng đến bậc Tādī, đấng Tối Thượng của loài hai chân.
47.
47.
47.
‘‘Tañca dussaṃ paṭiggayha, buddho lokagganāyako;
Antalikkhe ṭhito satthā, imā gāthā abhāsatha.
“Having received that cloth, the Buddha, the world’s foremost leader, the Teacher, standing in the sky, spoke these verses:
“Và sau khi thọ nhận tấm vải ấy, đức Phật, bậc Lãnh Đạo Hàng Đầu của thế gian, bậc Đạo Sư đứng ở giữa hư không đã nói lên những câu kệ này:
48.
48.
48.
‘‘‘Iminā vatthadānena, cittassa paṇidhīhi ca;
Pahāya garuḷaṃ yoniṃ, devaloke ramissati’.
“‘By this gift of cloth and by the aspirations of the mind, having abandoned the garuḷa birth, he will rejoice in the deva-world.’
“‘Do nhờ việc cúng dường tấm y và các lời nguyện của tâm này, sau khi từ bỏ thai sanh garuḷa, vị này sẽ vui hưởng ở cõi trời.’
49.
49.
49.
‘‘Atthadassī tu bhagavā, lokajeṭṭho narāsabho;
Vatthadānaṃ pasaṃsitvā, pakkāmi uttarāmukho.
“The Blessed One Atthadassī, foremost in the world, bull among men, having praised the gift of cloth, departed facing north.
“Và đức Thế Tôn Atthadassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, sau khi tán dương việc cúng dường tấm y đã ra đi về hướng bắc.
50.
50.
50.
‘‘Bhave nibbattamānamhi, honti me vatthasampadā;
Ākāse chadanaṃ hoti, vatthadānassidaṃ phalaṃ.
“When I am reborn in existence, I have an abundance of cloth; a canopy appears in the sky—this is the fruit of the gift of cloth.
“Trong khi tôi đang được tái sanh trong các kiếp sống, các sự sung túc về y phục đã có đến cho tôi. Ở trên không trung có lọng che. Đây là quả báo của việc cúng dường tấm y.
51.
51.
51.
‘‘Aruṇavā † satta janā, cakkavattī mahabbalā;
Chattiṃsatimhi āsiṃsu, kappamhi manujādhipā.
“In the thirty-sixth aeon from now, there were seven kings named Aruṇavā, wheel-turning monarchs of great strength, lords of men.
“Vào kiếp thứ ba mươi sáu, đã có bảy vị Chuyển Luân Vương tên là Aruṇavā, là những bậc có đại lực, là các đấng Lãnh Đạo của loài người.
52.
52.
52.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s Dispensation has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā vatthadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus the Venerable Elder Vatthadāyaka spoke these verses.
Như thế, Trưởng lão Vatthadāyaka đã thuyết những kệ ngôn này.
Vatthadāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Seventh Apadāna of the Elder Vatthadāyaka is concluded.
Thiên sử về Trưởng lão Vatthadāyaka, thiên thứ bảy.