Bản dịch
THA -ap67 — Ký Sự về Trưởng Lão Bhisadāyaka
Bhisadāyakattheraapadāna
BJT 1377Bậc có tên Vessabhū đã là vị thứ ba trong số các bậc Ẩn Sĩ. Bậc Tối Thượng Nhân đã đi sâu vào rừng và đã cư ngụ ở khu rừng rậm.
BJT 1378Tôi đã cầm lấy củ và rễ sen rồi đã đi đến gần bên đức Phật. Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng lên vật ấy đến đức Phật.
BJT 1379Và bằng cái vòi tôi đã được va chạm với bậc có sự Giác Ngộ cao quý Vessabhū. Tôi chưa biết đến sự sung sướng nào bằng hoặc hơn điều ấy.
BJT 1380(Đây là) lần sau cùng của tôi trong sự luân chuyển, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Điều lành đã được tôi gieo trồng trong khi tôi là loài long tượng.
BJT 1381Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây 31 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng củ sen.
BJT 1382Và (trước đây) mười ba kiếp, đã có mười sáu vị vua tên Samodhāna là các bậc thống lãnh nhân loại, là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1383Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bhisadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bhisadāyaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Bhisadāyakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Bhisadāyaka.
5. Thạnh đức của trưởng lão Bhisadāyaka
29.
29.
29.
‘‘Vessabhū nāma nāmena, isīnaṃ tatiyo ahu;
Kānanaṃ vanamogayha, vihāsi purisuttamo.
Vessabhū by name, he was the third of the sages; having entered the forest grove, the supreme person dwelt.
Vị có tên là Vessabhū, là vị thứ ba trong các bậc Thánh, là bậc Tối Thượng Nhân, sau khi đi vào khu rừng rậm, đã trú ngụ (ở nơi ấy).
30.
30.
30.
‘‘Bhisamuḷālaṃ gaṇhitvā, agamaṃ buddhasantikaṃ;
Tañca buddhassa pādāsiṃ, pasanno sehi pāṇibhi.
Having taken up lotus roots and stalks, I went to the presence of the Buddha. Being pleased, with my own trunk I gave them to the Buddha.
Sau khi lấy ngó sen và củ sen, ta đã đi đến sự hiện diện của đức Phật. Với tâm trong sạch, ta đã dâng cúng vật ấy đến đức Phật bằng chính tay của mình.
31.
31.
31.
‘‘Karena ca parāmaṭṭho, vessabhūvarabuddhinā;
Sukhāhaṃ nābhijānāmi, samaṃ tena kutottariṃ.
And touched by the hand of Vessabhū, the one of excellent wisdom, I have not known happiness equal to that, much less surpassing it.
Và ta đã được đấng Vessabhū, bậc có trí tuệ cao cả, chạm đến bằng bàn tay. Ta không biết đến sự an lạc nào ngang bằng với điều ấy, nói gì đến (sự an lạc) cao hơn?
32.
32.
32.
‘‘Carimo vattate mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Hatthināgena santena, kusalaṃ ropitaṃ mayā †.
This is my final existence; all becomings are uprooted. By me, being a noble elephant, merit was planted.
Sự hiện hữu cuối cùng đang diễn tiến đối với ta, tất cả các kiếp sống đã được nhổ lên. Trong khi là con voi chúa, việc thiện đã được ta gieo trồng.
33.
33.
33.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bhisadānassidaṃ phalaṃ.
Thirty-one eons ago from this one, for the deed I performed then, I have not known a woeful state; this is the fruit of the lotus-root offering.
Kể từ đại kiếp thứ ba mươi mốt, khi ấy ta đã thực hiện hành động ấy, ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng ngó sen.
34.
34.
34.
‘‘Samodhānā ca rājāno, soḷasa manujādhipā;
Kappamhi cuddase † āsuṃ, cakkavattī mahabbalā.
In the fourteenth eon, there were sixteen kings named Samodhāna, lords of men, wheel-turning monarchs of great power.
Và đã có mười sáu vị vua tên là Samodhāna, là các bậc lãnh đạo loài người. Vào đại kiếp thứ mười bốn, các vị ấy là Chuyển Luân Vương có đại oai lực.
35.
35.
35.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been attained by me; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bhisadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Bhisadāyaka spoke these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Bhisadāyaka đã nói lên những câu kệ này.
Bhisadāyakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Bhisadāyaka.
Phần Thạnh đức của trưởng lão Bhisadāyaka là phần thứ năm.