Bản dịch
THA -ap66 — Ký Sự về Trưởng Lão Parappasādaka
Parappasādakattheraapadāna
BJT 1368“Ai là người nhìn thấy bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, đấng Anh Hùng cao thượng quý phái, bậc Đại Ẩn Sĩ, đấng Chinh Phục mà không tịnh tín?
BJT 1369Tợ như núi Hi-mã-lạp là không thể đo lường được, tợ như biển cả là khó mà vượt qua, tương tợ y như thế về thiền của đức Phật, ai là người nhìn thấy mà không tịnh tín?
BJT 1370Giống như trái đất với vòng đai rừng đa dạng là không thể ước lượng được, tương tợ y như thế về giới của đức Phật, ai là người nhìn thấy mà không tịnh tín?
BJT 1371Tợ như không gian là không bị khuấy động, giống như bầu trời là không thể tính đếm, tương tợ y như thế về trí của đức Phật, ai là người nhìn thấy mà không tịnh tín?”
BJT 1372Vị Bà-la-môn tên Sena đã ngợi ca đức Phật tối thượng, bậc không bị đánh bại Siddhattha, bằng bốn câu kệ này.
BJT 1373(Vị ấy) đã không đi đến khổ cảnh trong chín mươi bốn kiếp, đã thọ hưởng sự thành đạt tốt đẹp ở các cõi trời không phải là ít.
BJT 1374Sau khi ngợi ca đấng Lãnh Đạo Thế Gian trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc tán dương.
BJT 1375(Trước đây) mười bốn kiếp, đã có bốn vị tên Uggata là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1376Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Parappasādakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Parappasādakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Parappasādaka.
4. Thạnh đức của trưởng lão Parappasādaka
20.
20.
20.
‘‘Usabhaṃ pavaraṃ vīraṃ, mahesiṃ vijitāvinaṃ;
Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, ko disvā nappasīdati.
Who, having seen the bull-like one, the excellent hero, the great sage, the conqueror, the golden-hued Perfectly Enlightened One, would not be filled with confidence?
Ai là người sau khi nhìn thấy đấng Toàn Giác có màu sắc như vàng ròng, là bậc chinh phục, là đấng Đại Thánh, là bậc Anh Hùng, là đấng Cao Cả, là đấng Lãnh Đạo, lại không có được sự trong sạch (tín tâm)?
21.
21.
21.
‘‘Himavāvāparimeyyo, sāgarova duruttaro;
Tatheva jhānaṃ buddhassa, ko disvā nappasīdati.
As the Himālaya is immeasurable and the ocean is difficult to cross, so too is the jhāna of the Buddha. Who, having seen him, would not be filled with confidence?
Giống như núi Himavā không thể đo lường và giống như đại dương khó vượt qua, cũng thế ấy là thiền định của đức Phật. Ai là người sau khi nhìn thấy (Ngài) lại không có được sự trong sạch (tín tâm)?
22.
22.
22.
‘‘Vasudhā yathāppameyyā, cittā vanavaṭaṃsakā;
Tatheva sīlaṃ buddhassa, ko disvā nappasīdati.
As the earth, with its varied forests for a diadem, is immeasurable, so too is the virtue of the Buddha. Who, having seen him, would not be filled with confidence?
Giống như đất là không thể đo lường, có những vòng hoa trang sức trong rừng thật đa dạng; cũng giống như thế, giới đức của đức Phật (là không thể đo lường và đa dạng). Ai là người sau khi nhìn thấy (Ngài) lại không có được sự trong sạch (tín tâm)?
23.
23.
23.
‘‘Anilañjasāsaṅkhubbho †, yathākāso asaṅkhiyo;
Tatheva ñāṇaṃ buddhassa, ko disvā nappasīdati.
As the sky, the path of the wind, is unagitated and boundless, so too is the knowledge of the Buddha boundless. Who, having seen him, would not be filled with confidence?
Giống như hư không là không thể đếm được, không bị khuấy động bởi đường đi của gió; cũng giống như thế, trí tuệ của đức Phật (là không thể đếm được và không bị khuấy động). Ai là người sau khi nhìn thấy (Ngài) lại không có được sự trong sạch (tín tâm)?
24.
24.
24.
‘‘Imāhi catugāthāhi, brāhmaṇo senasavhayo;
Buddhaseṭṭhaṃ thavitvāna, siddhatthaṃ aparājitaṃ.
With these four verses, the brahmin named Sena, having praised the best of Buddhas, Siddhattha, the unconquered,
Vị Bà-la-môn có tên là Sena, sau khi đã tán dương đấng Tối Thắng Giả Siddhattha, bậc bất khả chiến bại, bằng bốn câu kệ này.
25.
25.
25.
‘‘Catunnavutikappāni, duggatiṃ nupapajjatha;
Sugatiṃ sukhasampattiṃ †, anubhosimanappakaṃ.
for ninety-four eons, did not go to a woeful state; I experienced the immeasurable accomplishment of happiness in a good destination.
Trong chín mươi bốn đại kiếp, (vị ấy) đã không sanh vào khổ cảnh; (vị ấy) đã hưởng thụ sự thành tựu về an lạc ở thiện thú là điều không nhỏ nhoi.
26.
26.
26.
‘‘Catunnavutito kappe, thavitvā lokanāyakaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, thomanāya † idaṃ phalaṃ.
Ninety-four eons ago from this one, having praised the leader of the world, I have not known a woeful state; this is the fruit of that praise.
Kể từ đại kiếp thứ chín mươi bốn, sau khi đã tán dương đấng Lãnh Đạo Thế Gian, ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của sự tán dương.
27.
27.
27.
‘‘Cātuddasamhi kappamhi, caturo āsumuggatā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
In the fourteenth eon, there were four kings named Uggata; they were endowed with the seven treasures, wheel-turning monarchs of great power.
Vào đại kiếp thứ mười bốn, đã có bốn vị (vua) tên là Uggata, các vị ấy là Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
28.
28.
28.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been attained by me; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā parappasādako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Parappasādaka spoke these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Parappasādaka đã nói lên những câu kệ này.
Parappasādakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Parappasādaka.
Phần Thạnh đức của trưởng lão Parappasādaka là phần thứ tư.