Bản dịch
THA -ap64 — Ký Sự về Trưởng Lão Avopupphiya
2 Avopupphiyattheraapadāna
BJT 1355Sau khi đi ra khỏi trú xá và bước lên ở con đường kinh hành, trong khi công bố về bốn Sự Thật, Ngài thuyết giảng về đạo lộ Bất Tử.
BJT 1356Nhận biết được giọng nói của đấng Sikhī là đức Phật tối thượng như thế ấy, tôi đã cầm lấy nhiều loại bông hoa và đã tung lên ở không trung.
BJT 1357Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, sau khi từ bỏ sự hơn thua tôi đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 1358(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1359Trước đây hai mươi kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Sumedha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1360Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avopupphiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Avopupphiya là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Avopupphiyattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Avopupphiya
2. Ký sự về Trưởng lão Avopupphiya
7.
7.
7.
‘‘Vihārā abhinikkhamma, abbhuṭṭhahiya † caṅkame;
Catusaccaṃ pakāsanto, deseti † amataṃ padaṃ.
Having gone forth from the monastery and stood upon the walking path, proclaiming the Four Truths, he teaches the deathless state.
Sau khi đi ra khỏi tịnh xá, Ngài đã đứng ở nơi kinh hành; trong khi tuyên thuyết về Tứ Diệu Đế, Ngài giảng dạy về trạng thái bất tử.
8.
8.
8.
‘‘Sikhissa giramaññāya, buddhaseṭṭhassa tādino;
Nānāpupphaṃ gahetvāna, ākāsamhi samokiriṃ.
Having understood the voice of Sikhi, the best of Buddhas, the Such-a-one, I took various flowers and scattered them in the sky.
Sau khi nhận biết được lời nói của đức Phật Sikhī, bậc Tối Thắng, bậc Tādi, tôi đã lấy các loại hoa khác nhau rồi tung rải ở trên không trung.
9.
9.
9.
‘‘Tena kammena dvipadinda, lokajeṭṭha narāsabha;
Pattomhi acalaṃ ṭhānaṃ, hitvā jayaparājayaṃ.
By that kamma, O Lord of bipeds, eldest in the world, bull among men, I have reached the unshakable state, having abandoned victory and defeat.
Do nghiệp ấy, thưa Ngài là bậc Chúa của loài hai chân, bậc Tối Thượng trong thế gian, bậc Ngưu vương giữa loài người, con đã đạt đến trạng thái bất động, sau khi đã từ bỏ sự thắng và bại.
10.
10.
10.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphapūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one eons ago from this eon, when I offered that flower, I have known no woeful destination. This is the fruit of that flower offering.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, khi tôi đã dâng cúng đóa hoa, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc cúng dường hoa.
11.
11.
11.
‘‘Ito vīsatikappamhi, sumedho nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Twenty eons ago from this eon, I was a khattiya king named Sumedha, endowed with the seven treasures, a wheel-turner of great strength.
Cách đây hai mươi kiếp, có vị vua dòng Sát-đế-lỵ tên là Sumedha, một vị Chuyển Luân vương có đại oai lực, được trang bị đầy đủ bảy báu vật.
12.
12.
12.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā avopupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Avopupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Avopupphiya đã nói những câu kệ này.
Avopupphiyattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Avopupphiya.
Ký sự về Trưởng lão Avopupphiya, là phần thứ nhì.