Bản dịch
THA -ap63 — Ký Sự về Trưởng Lão Sakacintaniya
1 Sakacintaniyattheraapadāna
BJT 1349Tôi đã nhìn thấy khu rừng bao la rậm rạp ít có tiếng động, không bị chộn rộn, chính là nơi trú ngụ của các vị ẩn sĩ, là địa điểm tiếp nhận các vật hiến cúng.
BJT 1350Sau khi thực hiện ngôi bảo tháp bằng cát, tôi đã rải rắc nhiều bông hoa khác loại. Tôi đã đảnh lễ (ngôi bảo tháp) đã được tạo nên như là (đảnh lễ) bậc Toàn Giác đang ở trước mặt.
BJT 1351Trở thành vị vua được thành tựu bảy loại báu vật, là chúa tể của quốc độ, tôi hài lòng với nghiệp của chính mình; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1352(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1353(Trước đây) tám mươi kiếp, tôi đã là đấng Chuyển Luân Vương Anantayasa được thành tựu bảy loại báu vật, là chúa tể ở bốn châu lục.
BJT 1354Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sakacintaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sakacintaniya là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Sakacintaniyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Sakacintaniya
1. Ký sự về Trưởng lão Sakacintaniya
1.
1.
1.
‘‘Pavanaṃ kānanaṃ disvā, appasaddamannāvilaṃ;
Isīnaṃ anuciṇṇaṃva, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ.
Seeing a great forest, a grove with little sound and undisturbed, frequented by sages, a worthy receptacle for offerings,
Khi nhìn thấy khu rừng lớn, khu rừng nhỏ, ít tiếng động, không bị khuấy động, là nơi thường lui tới của các vị ẩn sĩ, là nơi xứng đáng thọ nhận các vật cúng dường.
2.
2.
2.
‘‘Thūpaṃ katvāna pulinaṃ †, nānāpupphaṃ samokiriṃ;
Sammukhā viya sambuddhaṃ, nimmitaṃ abhivandahaṃ.
Having made a stūpa of sand, I scattered various flowers. I worshipped that created stūpa as though I were venerating the Sambuddha face-to-face.
Sau khi dùng cát làm thành bảo tháp, tôi đã rải các loại hoa khác nhau. Tôi đã đảnh lễ bảo tháp được tạo dựng ấy, giống như đang đảnh lễ bậc Chánh Đẳng Giác ở ngay trước mặt.
3.
3.
3.
‘‘Sattaratanasampanno, rājā raṭṭhamhi issaro;
Sakakammābhiraddhohaṃ, pupphapūjāyidaṃ † phalaṃ.
Endowed with the seven treasures, I was a king, a ruler in the realm, devoted to my own kamma. This is the fruit of that flower offering.
Tôi đã là vị vua, bậc chúa tể trong vương quốc, được trang bị đầy đủ bảy báu vật, là người hoan hỷ với nghiệp của chính mình. Đây là kết quả của việc cúng dường hoa.
4.
4.
4.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphapūjāyidaṃ † phalaṃ.
Ninety-one eons ago from this eon, when I offered that flower, I have known no woeful destination; this is the fruit of that flower offering.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, khi tôi đã dâng cúng đóa hoa, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc cúng dường hoa.
5.
5.
5.
‘‘Asītikappenantayaso, cakkavattī ahosahaṃ;
Sattaratanasampanno, catudīpamhi issaro.
In the eightieth eon, I was a wheel-turning monarch of endless fame, endowed with the seven treasures, a ruler over the four continents.
Tám mươi kiếp trước, tôi đã là vị Chuyển Luân vương có danh tiếng vô lượng, được trang bị đầy đủ bảy báu vật, là bậc chúa tể của bốn châu thiên hạ.
6.
6.
6.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ, giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sakacintaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Sakacintaniya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Sakacintaniya đã nói những câu kệ này.
Sakacintaniyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Sakacintaniya.
Ký sự về Trưởng lão Sakacintaniya, là phần thứ nhất.