Bản dịch
THA -ap61 — Ký Sự về Trưởng Lão Paduma
Padumattheraapadāna
BJT 1323Trong khi công bố về bốn Sự Thật, trong khi giúp cho đám đông dân chúng chứng ngộ Niết Bàn, bậc chuyển vận Giáo Pháp cao quý (đã) đổ mưa cơn mưa Bất Tử.
BJT 1324Tôi đã cầm lấy đóa sen hồng còn cả cuống đứng ở tầng thượng. Được mừng rỡ, tôi đã ném lên không trung (cúng dường) bậc Hiền Trí Padumuttara.
BJT 1325Và trong khi đóa sen hồng đang đi đến, ngay khi ấy đã có điều kỳ diệu. Biết được ý định của tôi, bậc cao quý trong số các vị đang thuyết giảng đã nắm lấy.
BJT 1326Sau khi cầm lấy đóa sen tối thượng trong các loài hoa bằng bàn tay hạng nhất, (đức Phật) đứng ở nơi Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1327“Người nào đã thảy đóa sen hồng này đến đấng Toàn Tri, bậc Hướng Đạo, Ta sẽ tán dương người ấy. Các người hãy lắng nghe Ta nói.
BJT 1328(Người ấy) sẽ là vị Chúa của chư Thiên cai quản Thiên quốc ba mươi kiếp, và sẽ ngự trị quốc độ thuộc đất liền ở trái đất bảy trăm lần.
BJT 1329Sau khi tính đếm số lượng cánh hoa ở tại nơi ấy, (người ấy) sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương (bấy nhiêu lần), khi ấy sẽ có trận mưa bông hoa đổ xuống từ không trung.
BJT 1330Vào một trăm ngàn kiếp (về sau này), bậc Đạo Sư tên Gotama, xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 1331Là người thừa tự Giáo Pháp của vị (Phật) ấy, là chánh thống, được tạo ra từ Giáo Pháp, sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, (người ấy) sẽ Niết Bàn không còn lậu hoặc.”
BJT 1332Tôi đã ra khỏi lòng (mẹ) có sự nhận biết mình, có niệm (đầy đủ). Vào lúc năm tuổi tính từ khi sanh, tôi đã thành tựu phẩm vị A-la-hán.
BJT 1333Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paduma đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Padumattheraapadānaṃ
9. The Chronicle of the Elder Paduma.
9. Thiên truyện về Trưởng lão Paduma
67.
67.
67.
‘‘Catusaccaṃ pakāsento, varadhammappavattako;
Vassate † amataṃ vuṭṭhiṃ, nibbāpento mahājanaṃ.
Proclaiming the four truths, the setter in motion of the excellent Dhamma rains down the rain of the deathless, bringing peace to the great populace.
Vị chuyển vận Pháp cao thượng, trong khi tuyên thuyết Tứ Diệu Đế, đã ban cơn mưa bất tử, làm cho đại chúng được dập tắt (phiền não).
68.
68.
68.
‘‘Sadhajaṃ † padumaṃ gayha, aḍḍhakose ṭhito ahaṃ;
Padumuttaramunissa, pahaṭṭho ukkhipimambare.
Having taken a lotus with a banner, standing at a distance of half a kosa, I, being delighted, threw it up into the sky for the sage Padumuttara.
Tôi đã cầm lấy hoa sen cùng với lá cờ, đứng ở khoảng cách nửa kosa, với tâm hoan hỷ, tôi đã tung lên không trung dâng đến bậc ẩn sĩ Padumuttara.
69.
69.
69.
‘‘Āgacchante ca padume, abbhuto āsi tāvade;
Mama saṅkappamaññāya, paggaṇhi vadataṃ varo.
And as the lotus was approaching, a marvel occurred at that moment. Knowing my intention, the Best of Speakers accepted it.
Và khi hoa sen đang bay đến, điều kỳ diệu đã xảy ra ngay lúc ấy. Bậc Tối Thượng trong các bậc thuyết giảng, do biết được ý định của tôi, đã tiếp nhận (hoa sen).
70.
70.
70.
‘‘Karaseṭṭhena paggayha, jalajaṃ pupphamuttamaṃ;
Bhikkhusaṅghe ṭhito satthā, imā gāthā abhāsatha.
Having taken the supreme water-born flower with his most excellent hand, the Teacher, standing amidst the Saṅgha of monks, spoke these verses.
Bậc Đạo Sư, sau khi dùng bàn tay cao quý cầm lấy đóa hoa sen cao quý, đã đứng giữa Tăng chúng và nói lên những câu kệ này.
71.
71.
71.
‘‘‘Yenidaṃ padumaṃ khittaṃ, sabbaññumhi vināyake †;
Tamahaṃ kittayissāmi, suṇātha mama bhāsato.
‘He by whom this lotus was thrown to the All-Knowing Guide—I shall proclaim him. Listen to my words as I speak.’
‘Người nào đã tung đóa hoa sen này dâng đến bậc Toàn Giác, bậc Lãnh Đạo, Ta sẽ tán thán về người ấy. Các ngươi hãy lắng nghe lời của Ta đang nói đây.’
72.
72.
72.
‘‘‘Tiṃsakappāni devindo, devarajjaṃ karissati;
Pathabyā rajjaṃ sattasataṃ, vasudhaṃ āvasissati.
‘For thirty kappas, he will be the lord of devas, exercising sovereignty over the gods. Seven hundred times he will exercise sovereignty over the earth, ruling the land.’
‘Trong ba mươi kiếp, người ấy sẽ là vua trời, cai trị vương quốc của chư thiên. Bảy trăm lần, người ấy sẽ làm vua trên mặt đất, cai quản địa cầu.’
73.
73.
73.
‘‘‘Tattha pattaṃ gaṇetvāna, cakkavattī bhavissati;
Ākāsato pupphavuṭṭhi, abhivassissatī tadā.
‘He will become a wheel-turning monarch as many times as there are petals on that lotus. Then, a rain of flowers will pour down from the sky.’
‘(Người ấy) sẽ trở thành Chuyển luân vương số lần bằng số cánh của hoa sen ấy. Khi ấy, từ không trung, một trận mưa hoa sẽ rơi xuống.’
74.
74.
74.
‘‘‘Kappasatasahassamhi, okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma nāmena, satthā loke bhavissati.
‘In one hundred thousand kappas from now, born in the Okkāka clan, a Teacher named Gotama will be in the world.’
‘Vào một trăm ngàn kiếp (sau), một vị sanh ra trong dòng dõi Okkāka, có danh hiệu là Gotama, sẽ trở thành bậc Đạo Sư trên thế gian.’
75.
75.
75.
‘‘‘Tassa dhammesu dāyādo, oraso dhammanimmito;
Sabbāsave pariññāya, nibbāyissatināsavo’.
‘An heir in his Dhamma, a true-born son created by the Dhamma, having fully understood all the corruptions, he will attain Nibbāna without them.’
‘(Người ấy) sẽ là người thừa tự trong giáo pháp của vị ấy, là người con ruột do Pháp tạo ra. Sau khi liễu tri tất cả các lậu hoặc, vị ấy sẽ nhập Niết-bàn, không còn lậu hoặc.’
76.
76.
76.
‘‘Nikkhamitvāna kucchimhā, sampajāno patissato;
Jātiyā pañcavassohaṃ, arahattaṃ apāpuṇiṃ.
Having come forth from my mother’s womb, clearly comprehending and mindful, at five years of age I attained Arahantship.
Sau khi ra khỏi bụng mẹ, tôi có tỉnh giác và chánh niệm. Khi được năm tuổi, tôi đã chứng đắc quả A-la-hán.
77.
77.
77.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... and so on... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, ... (vân vân) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā padumo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Paduma spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Paduma đã nói những câu kệ này.
Padumattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth chronicle of the Elder Paduma is concluded.
Thiên truyện về Trưởng lão Paduma, chương thứ chín.