Bản dịch
THA -ap60 — Ký Sự về Trưởng Lão Dhajadāyaka
Dhajadāyakattheraapadāna
BJT 1314Ở tại cội cây Bồ Đề của đức Phật Padumuttara, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ tôi đã treo ngọn cờ ở chóp đỉnh của cội cây.
BJT 1315Tôi đã nhặt các lá cây bị rụng xuống rồi đã đổ bỏ ở bên ngoài. Tôi đã đảnh lể cội Bồ Đề tối thượng tợ như (đảnh lễ) bậc Toàn Giác là vị trong sạch bên trong, trong sạch bên ngoài, đã được giải thoát, không còn lậu hoặc, đang ở trước mặt.
BJT 1316Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đứng ở nơi Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1317“Do cả hai việc là dâng cúng ngọn cờ và sự phục vụ này, người ấy không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 1318(Người ấy) sẽ thọ hưởng sự huy hoàng ở cõi trời không phải là ít ở giữa chư Thiên, sẽ là vị vua ở quốc độ hàng trăm lần, và sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương có tên Uggata.
BJT 1319Được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, sau khi thọ hưởng sự thành đạt (người ấy) sẽ thỏa thích trong Giáo Pháp của đức Thế Tôn Gotama.”
BJT 1320Có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, được an tịnh, không còn mầm mống tái sanh, tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1321(Trước đây) năm mươi mốt ngàn kiếp, (tôi đã) có tên Uggata. (Trước đây) năm mươi ngàn kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Megha.
BJT 1322Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Dhajadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Dhajadāyaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Dhajadāyakattheraapadānaṃ
8. The Chronicle of the Elder Dhajadāyaka.
8. Thánh tích Trưởng lão Dhajadāyaka
57.
57.
57.
‘‘Padumuttarabuddhassa, bodhiyā pādaputtame;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, dhajamāropayiṃ ahaṃ.
At the supreme Bodhi tree of the Buddha Padumuttara, joyful and with a delighted mind, I raised a banner.
“Tại cây Bồ-đề, là cây cao quý của đức Phật Padumuttara, tôi hoan hỷ, với tâm hoan hỷ, đã treo lên lá cờ.
58.
58.
58.
‘‘Patitapattāni gaṇhitvā, bahiddhā chaḍḍayiṃ ahaṃ;
Antosuddhaṃ bahisuddhaṃ, adhimuttamanāsavaṃ.
Having gathered the fallen leaves, I cast them outside. The Bodhi was pure within and without, liberated and free from corruptions.
“Sau khi nhặt các lá cây đã rụng, tôi đã vứt chúng ra bên ngoài; (vị Phật) là bậc trong sạch bên trong, trong sạch bên ngoài, được giải thoát, không còn lậu hoặc.
59.
59.
59.
‘‘Sammukhā viya sambuddhaṃ, avandiṃ bodhimuttamaṃ;
Padumuttaro lokavidū, āhutīnaṃ paṭiggaho.
As if in the presence of the Fully Enlightened One, I worshipped the supreme Bodhi tree. Padumuttara, Knower of the World, is the recipient of offerings.
Như thể diện kiến trực tiếp bậc Chánh Đẳng Giác, tôi đã đảnh lễ cây Bồ-đề cao quý; Đức Padumuttara, bậc Thông suốt thế gian, bậc xứng đáng thọ nhận các vật phẩm cúng dường.
60.
60.
60.
‘‘Bhikkhusaṅghe ṭhito satthā, imā gāthā abhāsatha;
‘‘‘Iminā dhajadānena, upaṭṭhānena cūbhayaṃ.
Standing in the Saṅgha of monks, the Teacher spoke these verses: 'By this gift of a banner and by this service—by both,
Bậc Đạo Sư đứng giữa Tăng đoàn đã nói lên những kệ ngôn này: 'Do việc cúng dường lá cờ và sự phục vụ này, do cả hai việc ấy'.
61.
61.
61.
‘‘‘Kappānaṃ satasahassaṃ, duggatiṃ so na gacchati;
Devesu devasobhagyaṃ, anubhossatinappakaṃ.
'For a hundred thousand aeons, he will not go to a state of woe; among the gods, he will experience immeasurable divine splendor.'
Trong suốt một trăm ngàn kiếp, người ấy sẽ không đi đến khổ cảnh; ở cõi trời, vị ấy sẽ hưởng thụ thiên phúc vô lượng.
62.
62.
62.
‘‘‘Anekasatakkhattuñca, rājā raṭṭhe bhavissati;
Uggato nāma nāmena, cakkavattī bhavissati.
‘And for many hundred times, he will be a king in the land. By name, he will be called Uggata, and he will become a wheel-turning monarch.
“‘Và trong nhiều trăm lần, vị ấy sẽ là vị vua trong vương quốc; với danh hiệu là Uggata, vị ấy sẽ là một Chuyển luân vương.
63.
63.
63.
‘‘‘Sampattiṃ anubhotvāna, sukkamūlena codito;
Gotamassa bhagavato, sāsanebhiramissati’.
‘Having experienced prosperity, urged on by this wholesome root, he will delight in the teaching of the Blessed One, Gotama.’
“‘Sau khi đã hưởng thụ sự thành tựu, được thúc đẩy bởi căn lành, vị ấy sẽ hoan hỷ trong giáo pháp của đức Thế Tôn Gotama’.
64.
64.
64.
‘‘Padhānapahitattomhi, upasanto nirūpadhi;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
I am one who has dispatched his mind to the striving, am peaceful and without substratum. I bear this final body in the teaching of the Fully and Perfectly Enlightened One.
“Tôi là người có tâm đã được hướng đến sự tinh tấn, được an tịnh, không còn phiền não; tôi đang mang thân cuối cùng trong giáo pháp của bậc Chánh Đẳng Giác.
65.
65.
65.
‘‘Ekapaññāsasahasse, kappe uggatasavhayo †;
Paññāsasatasahasse, khattiyo meghasavhayo †.
In the one thousand and fifty-first kappa hence, I was a king named Uggata; in the one thousand, one hundred and fiftieth kappa hence, I was a khattiya named Megha.
Vào kiếp thứ một ngàn năm mươi mốt, (tôi) là vị Chuyển luân vương tên là Uggata; vào kiếp thứ một ngàn một trăm năm mươi, (tôi) là vị vua Sát-đế-lỵ tên là Megha.
66.
66.
66.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... and so on... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, ... (vân vân) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā dhajadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Dhajadāyaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Dhajadāyaka đã nói những câu kệ này.
Dhajadāyakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth chronicle of the Elder Dhajadāyaka is concluded.
Thiên truyện về Trưởng lão Dhajadāyaka, chương thứ tám.