Bản dịch
THA -ap59 — Ký Sự về Trưởng Lão Pañcadīpaka
Pañcadīpakattheraapadāna
BJT 1307Sau khi đã khéo an trú trong Chánh Pháp của đức Phật Padumuttara, bậc có lòng thương tưởng đến tất cả sanh linh, tôi đã có được quan điểm chính chắn.
BJT 1308Tôi đã dâng cúng vật thí là các cây đèn sau khi đã đặt vòng quanh cội Bồ Đề. Trong khi đang có niềm tin, tôi đã tức thời thắp sáng các cây đèn.
BJT 1309Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, có những người cầm đuốc ở không trung; điều này là quả báu của việc dâng cúng đèn.
BJT 1310Tôi thể nghiệm được sự nhìn thấy ở xung quanh một trăm do-tuần, sau khi đã vượt xuyên qua bức tường, xuyên qua tảng đá, và ngọn núi.
BJT 1311(Trước đây) ba ngàn bốn trăm kiếp, các vị vua có tên Satacakkhu đã là các đấng Chuyển Luân Vương có quyền uy vĩ đại, có oai lực lớn lao.
BJT 1312Nhờ vào phần dư sót của nghiệp ấy, tôi đã đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1313Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcadīpakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pañcadīpaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Pañcadīpakattheraapadānaṃ
7. The Chronicle of the Elder Pañcadīpaka.
7. Thánh tích Trưởng lão Pañcadīpaka
50.
50.
50.
‘‘Padumuttarabuddhassa, sabbabhūtānukampino;
Saddahitvāna † saddhamme, ujudiṭṭhi ahosahaṃ.
Having placed faith in the good Dhamma of the Buddha Padumuttara, who is compassionate towards all beings, I became one of right view.
“Sau khi đặt niềm tin vào Chánh Pháp của đức Phật Padumuttara, là bậc có lòng bi mẫn đến tất cả chúng sanh, tôi đã trở thành người có chánh kiến.
51.
51.
51.
‘‘Padīpadānaṃ pādāsiṃ, parivāretvāna bodhiyaṃ;
Saddahanto padīpāni, akariṃ tāvade ahaṃ.
Having encircled the Bodhi tree, I gave the gift of lamps. With faith, I lit those lamps at that time.
“Sau khi đi quanh cây Bồ-đề, tôi đã thực hiện việc dâng cúng các ngọn đèn; với lòng tín thành, vào lúc ấy tôi đã thắp sáng các ngọn đèn.
52.
52.
52.
‘‘Yaṃ yaṃ yonupapajjāmi, devattaṃ atha mānusaṃ;
Ākāse ukkaṃ dhārenti, dīpadānassidaṃ phalaṃ.
Whatever existence I am reborn into, whether divine or human, torches are held up for me in the sky. This is the fruit of the gift of lamps.
“Bất cứ cảnh giới nào tôi tái sanh vào, dù là cõi trời hay cõi người; (chư Thiên) đều giữ ngọn đuốc ở trên không. Đây là quả báu của việc cúng dường đèn.
53.
53.
53.
‘‘Tirokuṭṭaṃ tiroselaṃ, samatiggayha pabbataṃ;
Samantā yojanasataṃ, dassanaṃ anubhomahaṃ.
Transcending walls, transcending rocks, and going beyond mountains, I experience vision for a hundred yojanas all around.
“Vượt qua bên kia bức tường, bên kia tảng đá, vượt qua ngọn núi; tôi trải nghiệm được sự thấy biết một trăm do-tuần ở xung quanh.
54.
54.
54.
‘‘Tena kammāvasesena, pattomhi āsavakkhayaṃ;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, dvipadindassa sāsane.
By the remainder of that kamma, I have attained the destruction of the corruptions. I bear this final body in the teaching of the Lord of Bipeds.
“Do năng lực của nghiệp còn sót lại ấy, tôi đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc; tôi đang mang thân cuối cùng trong giáo pháp của đức Vua của các loài hai chân.
55.
55.
55.
‘‘Catuttiṃse kappasate, satacakkhusanāmakā;
Rājāhesuṃ mahātejā, cakkavattī mahabbalā.
Thirty-four hundred kappas ago, there were one hundred wheel-turning kings named Cakkhusa, of great majesty and great strength.
“Trong ba ngàn bốn trăm kiếp, đã có các vị vua tên là Satacakkhu, là các Chuyển luân vương có đại oai lực, có đại năng lực.
56.
56.
56.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... and so on... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pañcadīpako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Pañcadīpaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Pañcadīpaka đã nói những câu kệ này.
Pañcadīpakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh chronicle, that of the Elder Pañcadīpaka, is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Pañcadīpaka là câu chuyện thứ bảy.