Bản dịch
THA -ap58 — Ký Sự về Trưởng Lão Saparivārāsana
Saparivārāsanattheraapadāna
BJT 1300Tôi đã dâng cúng vật thực đến đức Phật Padumuttara. Tôi đã đi đến địa điểm thọ trai ấy và đã rải rắc các bông hoa nhài.
BJT 1301Đức Phật, đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, bậc có bản thể chính trực, định tĩnh, ngồi ở chỗ ngồi ấy đã tán dương về phần vật thực rằng:
BJT 1302Cũng giống như chỉ một ít hạt giống được gieo xuống cánh đồng màu mỡ, khi có mưa rào thích hợp đổ xuống, kết quả làm vui lòng người nông phu.
BJT 1303Tương tợ y như thế, phần vật thực này đã được ngươi gieo xuống thửa ruộng màu mỡ, trong khi sanh ra ở cõi hữu, quả báu sẽ làm ngươi vui lòng.”
BJT 1304Sau khi nói xong điều này, sau khi đã ngợi ca về phần vật thực, bậc Toàn Giác tên Padumuttara đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1305Tôi đã thu thúc trong giới bổn Pātimokkha và ở năm giác quan, được gắn bó với sự cô tịch, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 1306Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saparivārāsanađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saparivārāsana là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Saparivārāsanattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Saparivārāsana
6. Thánh tích Trưởng lão Saparivārāsana
43.
43.
43.
‘‘Padumuttarabuddhassa, piṇḍapātaṃ adāsahaṃ;
Gantvā kiliṭṭhakaṃ ṭhānaṃ †, mallikāhi parikkhitaṃ †.
I gave alms-food to the Buddha Padumuttara. Having gone to a soiled place, I surrounded it with jasmine flowers.
“Tôi đã dâng vật thực khất thực đến đức Phật Padumuttara; sau khi đi đến nơi ô uế, (nơi ấy) đã được bao quanh bởi các hoa lài.
44.
44.
44.
‘‘Tamhāsanamhi āsīno, buddho lokagganāyako;
Akittayi piṇḍapātaṃ, ujubhūto samāhito.
Seated on that seat, the Buddha, the foremost leader of the world, being upright and composed, proclaimed the merit of the alms-food:
“Vị Phật, bậc Lãnh đạo Tối cao của thế gian, đã ngự trên chỗ ngồi ấy; Ngài ngay thẳng, định tĩnh, đã tán dương vật thực khất thực.
45.
45.
45.
‘‘Yathāpi bhaddake khette, bījaṃ appampi ropitaṃ;
Sammā dhāraṃ pavecchante, phalaṃ toseti kassakaṃ.
‘Just as in a good field, even a small seed that is sown, when the rain falls properly, the fruit delights the farmer;
“Ví như ở trong thửa ruộng tốt, dù hạt giống được gieo xuống có ít ỏi; khi mưa rơi xuống đúng lúc, quả trổ ra làm cho người nông phu được hài lòng.
46.
46.
46.
‘‘Tathevāyaṃ piṇḍapāto, sukhette ropito tayā;
Bhave nibbattamānamhi, phalaṃ te † tosayissati †.
'Just so, this alms-food has been sown by you in a good field. While being reborn in existence, the fruit will satisfy you.'
Cũng vậy, vật thực khất thực này đã được ngươi gieo trồng nơi phước điền tốt; trong khi còn luân hồi trong các hữu, quả báu này sẽ làm cho ngươi được toại nguyện.
47.
47.
47.
‘‘Idaṃ vatvāna sambuddho, jalajuttamanāmako;
Piṇḍapātaṃ gahetvāna, pakkāmi uttarāmukho.
Having said this, the Perfectly Enlightened One named Jalajuttama, after accepting the alms-food, departed facing north.
“Sau khi nói lên lời này, bậc Chánh Đẳng Giác có danh hiệu là Jalajuttama, sau khi thọ nhận vật thực khất thực, đã ra đi về hướng bắc.
48.
48.
48.
‘‘Saṃvuto pātimokkhasmiṃ, indriyesu ca pañcasu;
Pavivekamanuyutto, viharāmi anāsavo.
Well-restrained in the Pātimokkha and in the five faculties, devoted to seclusion, I dwell free from the cankers.
“Tôi sống không còn lậu hoặc, được chế ngự trong giới Pātimokkha và trong năm giác quan, chuyên tâm vào sự ẩn dật.
49.
49.
49.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… and so on… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saparivārāsano thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Saparivārāsana spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Saparivārāsana đã nói những câu kệ này.
Saparivārāsanattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Sixth Apadāna of the Elder Saparivārāsana.
Thánh tích của trưởng lão Saparivārāsana là câu chuyện thứ sáu.