Bản dịch
THA -ap561 — Ký Sự về Trưởng Lão Sīvaka
Sivakattheraapadāna
BJT 6448Khi bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī đang đi về việc tìm kiếm (vật thực). Tôi đã nhìn thấy bình bát trống trơn và tôi đã để đầy sữa kem.
BJT 6449Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thực trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của sữa kem.
BJT 6450Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6451Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6452Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sīvaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sīvaka là phần thứ chín.
Tóm lược của phẩm này:
Vị Yasa, vị Nadīkassapa, vị Gayākassapa, vị Kimbila, vị Vajjiputta, hai vị Uttara, vị Bhaddaji, và luôn cả vị Sīvaka tối thượng.
Phẩm Yasa là phẩm thứ năm mươi sáu.
Trưởng Lão Ký Sự được đầy đủ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Sivakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Sivaka
9. Thiên truyện về trưởng lão Sivaka
117.
117.
117.
‘‘Esanāya carantassa, vipassissa mahesino;
Rittakaṃ pattaṃ disvāna, kummāsaṃ pūrayiṃ ahaṃ.
“While the great seer Vipassī was wandering for alms, seeing his empty bowl, I filled it with barley-gruel.”
Sau khi nhìn thấy chiếc bát trống không của bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī đang trong lúc đi tìm kiếm (vật thực), tôi đã đổ đầy (bát) bằng cháo lúa mạch.
118.
118.
118.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ bhikkhamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, kummāsassa idaṃ phalaṃ.
“Ninety-one aeons ago, when I gave that alms-food, I have not known an unhappy destination; this is the fruit of the barley-gruel.”
Cách đây chín mươi mốt kiếp, khi ấy tôi đã cúng dường vật thực khất thực. Tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của cháo lúa mạch.
119.
119.
119.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burnt up... I dwell free of cankers.”
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (tôi) sống không còn lậu hoặc.
120.
120.
120.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Truly, my coming was welcome... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Quả thật, sự quang lâm của tôi là khéo đến... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
121.
121.
121.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sivakatthero imā gāthāyo
Thus, it is said, the Venerable Elder Sivaka
Như thế, quả thật trưởng lão Sivaka đã nói lên những câu kệ này,
Abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói như vậy.
Sivakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Apadāna of the Elder Sivaka, the Ninth.
Thiên truyện về trưởng lão Sivaka, phẩm thứ chín.