Bản dịch
THA -ap560 — Ký Sự về Trưởng Lão Bhaddaji
Bhaddajittheraapadāna
BJT 6430Lúc bấy giờ, tôi đã lội xuống hồ nước đã bị nhiều con voi sử dụng, và vì lý do đói (bụng) tôi (đã) nhổ lên củ sen ở tại nơi ấy.
BJT 6431Vào thời điểm ấy, đức Thế Tôn danh hiệu Padumuttara là vị Phật mặc y màu đỏ (đang) di chuyển ở trên không trung.
BJT 6432Khi ấy, trong khi Ngài đang phất phơ các lá y may từ vải bị quăng bỏ, tôi đã nghe được tiếng động. Trong khi chú ý ở phía bên trên, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 6433Trong khi đứng ngay tại nơi ấy, tôi đã thỉnh cầu đấng Lãnh Đạo Thế Gian rằng: “Xin đức Phật, bậc Hữu Nhãn, vì lòng thương tưởng hãy thọ lãnh mật ong cùng với các củ sen, sữa, bơ lỏng, và rễ sen của con.”
BJT 6434Do đó, đấng Bi Mẫn, bậc Đạo Sư có danh vọng lớn lao đã ngự xuống. Bậc Hữu Nhãn vì lòng thương tưởng đã thọ nhận vật thực của tôi. Sau khi thọ nhận, bậc Toàn Giác đã thực hiện lời tùy hỷ đến tôi rằng:
BJT 6435“Này người có đại phước, mong rằng ngươi được an lạc. Mong rằng cảnh giới tái sanh được thành tựu cho ngươi. Do việc dâng cúng củ sen này, ngươi sẽ đạt được sự an lạc lớn lao.”
BJT 6436Sau khi nói lên điều ấy, đấng Toàn Giác tên Padumuttara, bậc Toàn Giác, đấng Chiến Thắng đã cầm lấy thức ăn rồi đã ra đi bằng đường không trung.
BJT 6437Sau đó, tôi đã cầm lấy củ sen và đã đi về lại khu ẩn cư của mình. Sau khi đã treo củ sen ở trên cây, tôi đã tưởng nhớ lại việc dâng cúng của mình.
BJT 6438Khi ấy, có cơn gió lớn đã nổi lên và đã làm lay chuyển khu rừng. Bầu trời đã gào thét và sấm sét đã nổ ra.
BJT 6439Sau đó, tia sét đánh xuống đã giáng vào đầu của tôi. Khi ấy, trong khi bị khuỵu xuống tôi đây đã lìa đời ở tại nơi ấy.
BJT 6440Được gắn liền với nghiệp phước thiện, tôi đã đi đến cõi trời Đẩu Suất. (Khi) thân thể của tôi bị ngã xuống, tôi sướng vui ở thế giới chư Thiên.
BJT 6441Có tám mươi sáu ngàn nữ nhân đã được trang điểm hầu cận sáng tối; điều này là quả báu của việc dâng cúng củ sen.
BJT 6442Sau khi đi đến sự sanh ra ở loài người, tôi luôn luôn được sung sướng, tôi không có sự thiếu hụt về của cải; điều này là quả báu của việc dâng cúng củ sen.
BJT 6443Là người được thương tưởng bởi vị Trời của chư Thiên như thế ấy, (tôi có) tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 6444Kể từ khi tôi đã dâng cúng rễ sen trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng củ sen.
BJT 6445Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6446Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6447Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bhaddaji đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bhaddaji là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Bhaddajittheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Bhaddajita
8. Trưởng lão kệ của ngài Bhaddaji
98.
98.
98.
‘‘Ogayha yaṃ pokkharaṇiṃ, nānākuñjarasevitaṃ;
Uddharāmi bhisaṃ tattha, ghāsahetu ahaṃ tadā.
“Having plunged into a lotus pond frequented by various elephants, I was then pulling up lotus stalks there for sustenance.
Khi ấy, ta đã đi xuống một hồ sen, nơi các loài voi thường lui tới; ta đã nhổ ngó sen ở đấy vì mục đích tìm thức ăn.
99.
99.
99.
‘‘Bhagavā tamhi samaye, padumuttarasavhayo;
Rattambaradharo buddho, gacchate anilañjase.
“At that time the Blessed One named Padumuttara, the Buddha wearing a red robe, was traveling through the sky.
Vào lúc ấy, đức Thế Tôn, danh hiệu Padumuttara, đức Phật mặc y màu đỏ, đang đi trên hư không.
100.
100.
100.
‘‘Dhunanto paṃsukūlāni, saddaṃ assosahaṃ tadā;
Uddhaṃ nijjhāyamānohaṃ, addasaṃ lokanāyakaṃ.
“As he was shaking his rag-robes, I then heard a sound. Looking up, I saw the Leader of the World.
Khi ngài đang giũ các y phấn tảo, lúc ấy ta đã nghe thấy âm thanh; trong khi nhìn lên, ta đã trông thấy bậc Lãnh đạo Thế gian.
101.
101.
101.
‘‘Tattheva ṭhitako santo, āyāciṃ lokanāyakaṃ;
Madhuṃ bhisehi sahitaṃ, khīraṃ sappiṃ muḷālikaṃ †.
“Standing right there, I implored the Leader of the World, offering honey with lotus stalks, and milk, ghee, and lotus roots.
Trong khi đang đứng ngay tại đấy, ta đã thỉnh cầu bậc Lãnh đạo Thế gian: ‘Mật ong cùng với ngó sen, sữa, bơ lỏng, và củ sen.’
102.
102.
102.
‘‘Paṭiggaṇhātu me buddho, anukampāya cakkhumā;
Tato kāruṇiko satthā, orohitvā mahāyaso.
“‘May the Buddha, the One with Vision, accept this from me out of compassion.’ Then the compassionate Teacher of great fame descended.
‘Xin đức Phật, bậc có Tuệ nhãn, vì lòng bi mẫn hãy nhận lấy của con.’ Bấy giờ, bậc Đạo Sư bi mẫn, bậc có danh tiếng lẫy lừng, đã đi xuống.
103.
103.
103.
‘‘Paṭiggaṇhi mama bhikkhaṃ, anukampāya cakkhumā;
Paṭiggahetvā sambuddho, akā me anumodanaṃ.
“The One with Vision accepted my alms out of compassion. Having accepted it, the Perfectly Enlightened One gave me his blessing:
Bậc có Mắt Tuệ, do lòng bi mẫn, đã thọ nhận vật thực khất thực của tôi. Sau khi thọ nhận, bậc Chánh Đẳng Giác đã thực hiện việc tùy hỷ đến tôi.
104.
104.
104.
‘‘‘Sukhī hotu mahāpuñña, gati tuyhaṃ samijjhatu;
Iminā bhisadānena, labhassu vipulaṃ sukhaṃ’.
“‘Be happy, you of great merit; may your destination be fulfilled. Through this gift of lotus stalks, may you obtain abundant happiness.’”
‘Hỡi người có đại phước, mong rằng ngươi được an lạc, mong rằng cảnh giới của ngươi được thành tựu. Do việc cúng dường ngó sen này, mong rằng ngươi được thành tựu niềm an lạc to lớn.’
105.
105.
105.
‘‘Idaṃ vatvāna sambuddho, jalajuttamanāmako;
Bhikkhamādāya sambuddho, ākāsenāgamā jino.
“Having said this, the Perfectly Enlightened One, named Supreme Lotus, the Victor, having taken the alms-food, went through the sky.”
Sau khi nói lên lời này, bậc Toàn Giác, đấng có tên gọi là Bông Sen Tối Thượng (Padumuttara), bậc Toàn Giác, bậc Chiến Thắng đã nhận lấy vật thực khất thực rồi đi vào hư không.
106.
106.
106.
‘‘Tato bhisaṃ gahetvāna, agacchiṃ mama assamaṃ;
Bhisaṃ rukkhe laggetvāna, mama dānaṃ anussariṃ.
“Then, having taken the lotus stalks, I went to my hermitage. Having hung the lotus stalks on a tree, I recollected my gift.”
Sau đó, sau khi cầm lấy ngó sen, tôi đã đi đến am thất của tôi. Sau khi treo ngó sen lên cây, tôi đã hồi tưởng lại việc cúng dường của mình.
107.
107.
107.
‘‘Mahāvāto uṭṭhahitvā, sañcālesi vanaṃ tadā;
Ākāso abhinādittha, asanī ca phalī tadā.
“A great wind arose and shook the forest then; the sky thundered, and a thunderbolt then split apart.”
Khi ấy, cơn gió lớn đã nổi lên và làm khu rừng rung chuyển. Bầu trời đã gầm vang, và khi ấy sét đã đánh xuống.
108.
108.
108.
‘‘Tato me asanīpāto, matthake nipatī tadā;
Sohaṃ nisinnako santo, tattha kālaṅkato ahaṃ.
“Then a thunderbolt fell upon my head. While I was sitting there, I passed away on that very spot.”
Khi ấy, cú sét đánh đã rơi xuống trên đầu của tôi. Trong khi đang ngồi, tôi đã mệnh chung tại nơi ấy.
109.
109.
109.
‘‘Puññakammena saññutto, tusitaṃ upapajjahaṃ;
Kaḷevaraṃ me patitaṃ, devaloke ramāmahaṃ.
“Connected with that meritorious deed, I was reborn in the Tusita heaven. My corpse fell there, while I delighted in the world of the devas.”
Do được hợp thành với nghiệp phước thiện, tôi đã sanh lên cõi trời Tusita (Đâu-suất). Thân xác của tôi đã ngã xuống, tôi đã hoan hỷ ở cõi trời.
110.
110.
110.
‘‘Chaḷasītisahassāni, nāriyo samalaṅkatā;
Sāyaṃ pātaṃ upaṭṭhanti, bhisadānassidaṃ phalaṃ.
“Eighty-six thousand well-adorned women attend on me evening and morning: this is the fruit of the gift of lotus stalks.”
Tám mươi sáu ngàn vị nữ nhân được trang điểm lộng lẫy đã hầu hạ (tôi) vào buổi sáng và buổi chiều. Đây là kết quả của việc cúng dường ngó sen.
111.
111.
111.
‘‘Manussayonimāgantvā, sukhito homahaṃ tadā;
Bhogā me ūnatā natthi, bhisadānassidaṃ phalaṃ.
“Having come to a human existence, I am happy; there is no deficiency in my wealth. This is the fruit of the gift of lotus stalks.”
Sau khi đi đến thai mẹ loài người, khi ấy tôi là người được an lạc. Các tài sản của tôi không bị thiếu hụt. Đây là kết quả của việc cúng dường ngó sen.
112.
112.
112.
‘‘Anukampitako tena, devadevena tādinā;
Sabbāsavaparikkhīṇā, natthi dāni punabbhavo.
“I was shown compassion by him, the deva of devas, the Such-like One. All my cankers are destroyed; now there is no more renewed existence.”
Do được vị ấy, bậc Thiên-nhơn-Thiên, bậc Như Nhiên bi mẫn, tất cả các lậu hoặc của tôi đã được đoạn tận. Giờ đây, không còn sự tái sanh.
113.
113.
113.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ bhisaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bhisadānassidaṃ phalaṃ.
“One hundred thousand aeons ago, when I gave those lotus stalks, I have not known an unhappy destination; this is the fruit of the gift of lotus stalks.”
Cách đây một trăm ngàn kiếp, khi ấy tôi đã cúng dường ngó sen. Tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc cúng dường ngó sen.
114.
114.
114.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burnt up... I dwell free of cankers.”
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (tôi) sống không còn lậu hoặc.
115.
115.
115.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Truly, my coming was welcome... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Quả thật, sự quang lâm của tôi là khéo đến... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
116.
116.
116.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bhaddajitthero imā gāthāyo
Thus, it is said, the Venerable Elder Bhaddajita
Như thế, quả thật trưởng lão Bhaddaji đã nói lên những câu kệ này,
Abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói như vậy.
Bhaddajittherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Apadāna of the Elder Bhaddajita, the Eighth.
Thiên truyện về trưởng lão Bhaddaji, phẩm thứ tám.