Bản dịch
THA -ap559 — Ký Sự về Trưởng Lão Uttara khác
Aparauttarattheraapadāna
BJT 6425Khi bậc Bảo Hộ Thế Gian, đấng Lãnh Đạo Thế Gian Siddhattha Niết Bàn, tôi đã tập hợp quyến thuộc của tôi lại và tôi đã cúng dường xá-lợi.
BJT 6426(Kể từ khi) tôi đã cúng dường xá-lợi trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường xá-lợi.
BJT 6427Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6428Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6429Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uttara khác đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Uttara khác là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Aparauttarattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Aparauttara
7. Trưởng lão kệ của ngài Apara-Uttara
93.
93.
93.
‘‘Nibbute lokanāthamhi, siddhatthe lokanāyake;
Mama ñātī samānetvā, dhātupūjaṃ akāsahaṃ.
When the World's Protector, Siddhattha, the World's Leader, had attained Nibbāna, having gathered my kinsmen, I performed worship of the relics.
Khi bậc Lãnh đạo Thế gian, đức Thế Tôn Siddhattha đã nhập Niết-bàn, ta đã tập hợp các quyến thuộc của mình và đã thực hiện việc cúng dường xá-lợi.
94.
94.
94.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ dhātumabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dhātupūjāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four eons ago, when I worshipped that relic, I have not known an unhappy destination; this is the fruit of worshipping the relic.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, khi ta đã cúng dường xá-lợi, ta không hề biết đến ác thú. Đây là quả báu của việc cúng dường xá-lợi.
95.
95.
95.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up ... I dwell taintless.
Các phiền não của ta đã được đốt sạch... (vân vân)... ta sống không còn lậu hoặc.
96.
96.
96.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
A good coming indeed it was for me … the Buddha’s teaching has been done.
Sự quang lâm của ta quả là khéo đến... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
97.
97.
97.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges ... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ phân tích... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā aparauttaratthero imā gāthāyo
Thus, it is said, the Venerable Elder Aparauttara
Như vậy, quả thực Trưởng lão Apara-Uttara khả kính đã nói những câu kệ này
Abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên.
Aparassa uttarattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Apadāna of the Elder Aparauttara, the Seventh.
Trưởng lão kệ của ngài Apara-Uttara, phẩm thứ bảy.