Bản dịch
THA -ap56 — Ký Sự về Trưởng Lão Gandhodakiya
4 Gandhodakiyattheraapadāna
BJT 1282Đã có lễ hội ở cội Đại Bồ Đề của đức Phật Padumuttara. Tôi đã mang theo cái bầu nước đã được trang hoàng và tôi đã dâng cúng nước có hương thơm.
BJT 1283Vào thời điểm rưới nước cho cội Bồ Đề, có đám mây lớn đã đổ mưa. Và đã có tiếng động lớn trong lúc sấm sét đang nổ ra.
BJT 1284Tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy (và đã tái sanh) tợ như tốc độ của tia sét ấy. Trong khi đứng ở thế giới chư Thiên, tôi đã nói lên lời kệ này:
BJT 1285“Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! (Khi) thân thể của tôi bị ngã xuống thì tôi sướng vui ở thế giới chư Thiên.”
BJT 1286Chỗ trú ngụ của tôi cao vút, có một trăm tầng lầu được vươn lên, có một trăm ngàn thiếu nữ luôn luôn vây quanh tôi.
BJT 1287Các bệnh tật của tôi không được biết đến, sự sầu muộn của tôi không có, tôi không nhìn thấy sự bực bội; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1288(Trước đây) hai ngàn tám trăm kiếp, tôi đã là đức vua Saṁvasita, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1289Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhodakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gandhodakiya là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Gandhodakiyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Gandhodakiya
4. Phẩm truyện về Trưởng lão Gandhodakiya
25.
25.
25.
‘‘Padumuttarabuddhassa, mahābodhimaho ahu;
Vicittaṃ ghaṭamādāya, gandhodakamadāsahaṃ.
For the Buddha Padumuttara, there was a great Bodhi festival. Having taken a wondrous pot, I offered fragrant water.
Đã có lễ hội cúng dường đại cội Bồ-đề của đức Phật Padumuttara. Sau khi lấy chiếc bình được trang trí đa dạng, tôi đã dâng cúng nước thơm.
26.
26.
26.
‘‘Nhānakāle ca bodhiyā, mahāmegho pavassatha;
Ninnādo ca mahā āsi, asaniyā phalantiyā.
And at the time of bathing the Bodhi tree, a great cloud rained down. And when a thunderbolt was splitting, there was a great roar.
Và trong lúc tắm gội cho cội Bồ-đề, một cơn mưa lớn đã trút xuống. Và đã có tiếng vang lớn khi sét đang đánh xuống.
27.
27.
27.
‘‘Tenevāsanivegena, tattha kālaṅkato † ahaṃ †;
Devaloke ṭhito santo, imā gāthā abhāsahaṃ.
By that very impetus of the thunderbolt, I died there. Being established in the deva world, I spoke these verses:
Do chính năng lực của tiếng sét ấy, tôi đã mệnh chung ở tại nơi đó. Trong khi đang hiện hữu ở cõi trời, tôi đã nói lên những câu kệ này.
28.
28.
28.
‘‘‘Aho buddho aho dhammo, aho no satthusampadā;
Kaḷevaraṃ † me patitaṃ, devaloke ramāmahaṃ.
‘Wonderful is the Buddha! Wonderful is the Dhamma! Wonderful is the accomplishment of our Teacher! My corpse has fallen, yet I rejoice in the deva world.
‘Ôi, đức Phật! Ôi, Giáo Pháp! Ôi, sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! Thân xác của tôi đã ngã xuống, (trong khi) tôi đang vui hưởng ở cõi trời.’
29.
29.
29.
‘‘‘Ubbiddhaṃ bhavanaṃ mayhaṃ, satabhūmaṃ samuggataṃ;
Kaññāsatasahassāni, parivārenti maṃ sadā.
‘My mansion is lofty, a hundred stories high, and well-risen; a hundred thousand maidens always attend upon me.
‘Lâu đài của tôi cao vút, có một trăm tầng, vươn lên cao. Một trăm ngàn thiếu nữ luôn luôn hầu hạ tôi.’
30.
30.
30.
‘‘‘Ābādhā me na vijjanti, soko mayhaṃ na vijjati;
Pariḷāhaṃ na passāmi, puññakammassidaṃ phalaṃ.
‘For me, there are no illnesses; for me, there is no sorrow. I do not see any burning anguish; this is the fruit of meritorious kamma.
‘Đối với tôi, không có các bệnh tật; đối với tôi, không có sầu muộn. Tôi không thấy sự nóng nảy bực dọc. Đây là quả báu của hành động phước thiện.’
31.
31.
31.
‘‘‘Aṭṭhavīse kappasate, rājā saṃvasito ahuṃ;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo’.
‘Twenty-eight hundred aeons ago, I was a king named Saṃvasita, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great power.’
‘Trong hai mươi tám trăm đại kiếp, tôi đã là vị vua tên Saṃvasita, là đấng Chuyển Luân Vương có đại năng lực, người thành tựu bảy báu vật.’
32.
32.
32.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… and so on… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā gandhodakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Gandhodakiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Gandhodakiya đã nói những câu kệ này.
Gandhodakiyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Gandhodakiya.
Phẩm truyện về Trưởng lão Gandhodakiya là phẩm thứ tư.