Bản dịch
THA -ap554 — Ký Sự về Trưởng Lão Nadīkassapa
Nadīkassapattheraapadāna
BJT 6361Nhân dịp đức Thế Tôn Padumuttara bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy đang hành hạnh khất thực, tôi đã cầm lấy trái cây đầu mùa danh tiếng hạng nhất và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
BJT 6362Do nghiệp ấy, tôi trở thành vị chúa của chư Thiên, bậc trưởng thượng của thế gian, là vị ưu tú của nhân loại, tôi đã từ bỏ hơn thua và đã đạt đến vị thế Bất Động.
BJT 6363Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây đầu mùa.
BJT 6364Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6365Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6366Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nadīkassapa đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nadīkassapa là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Nadīkassapattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Nadīkassapa
2. Thiên sự của trưởng lão Nadīkassapa
29.
29.
29.
‘‘Padumuttarassa bhagavato, lokajeṭṭhassa tādino;
Piṇḍacāraṃ carantassa, vārato uttamaṃ yasaṃ;
Aggaphalaṃ gahetvāna, adāsiṃ satthuno ahaṃ.
“To the Blessed One Padumuttara, chief of the world, the Suchlike One, as he was walking for alms-food, I, in my turn, took the best fruit of supreme renown and gave it to the Teacher.”
“Trong khi đức Thế Tôn Padumuttara, bậc Trưởng Thượng Thế Gian, bậc Tādī, đang đi khất thực, tôi đã lấy quả đầu mùa, là quả tối thượng, danh tiếng, và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư theo phiên của mình.”
30.
30.
30.
‘‘Tena kammena devindo, lokajeṭṭho narāsabho;
Sampattomhi acalaṃ ṭhānaṃ, hitvā jayaparājayaṃ.
“By that deed, I became lord of the devas, chief in the world, a bull among men. Having abandoned victory and defeat, I have attained the unshakable state.”
“Do nghiệp ấy, (tôi đã trở thành) vị vua của chư thiên, bậc Trưởng Thượng Thế Gian, bậc Ngưu Vương trong loài người. Sau khi từ bỏ sự thắng và bại, tôi đã đạt đến trạng thái không lay chuyển.”
31.
31.
31.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, aggadānassidaṃ phalaṃ.
“Since giving that fruit one hundred thousand eons ago, I have known no bad destination; this is the fruit of a supreme gift.”
“Cách đây một trăm ngàn kiếp, khi ấy tôi đã dâng cúng quả cây. Tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc bố thí vật đầu mùa.”
32.
32.
32.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up… and so on… I dwell taintless.”
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
33.
33.
33.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“A good coming, indeed, it was for me… and so on… the Buddha’s teaching has been done.”
“Sự đến của tôi quả là khéo đến ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
34.
34.
34.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… and so on… the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā nadīkassapo thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Nadīkassapa spoke these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Nadīkassapa những câu kệ này
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
đã nói lên.
Nadīkassapattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Nadīkassapa.
Thiên sự của trưởng lão Nadīkassapa thứ nhì.