Bản dịch
THA -ap555 — Ký Sự về Trưởng Lão Gayākassapa
Gayākassapattheraapadāna
BJT 6367Vào lúc bấy giờ, tôi mặc y da dê, mang túi vật dụng. Tôi đã cầm lấy gói trái táo và đã mang về khu ẩn cư.
BJT 6368Vào thời điểm ấy, đức Thế Tôn, đấng Chiến Thắng là đơn độc không người thứ hai. Trong khi đang làm cho sáng tỏ vào mọi thời điểm, Ngài đã đi đến khu ẩn cư của tôi.
BJT 6369Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đảnh lễ vị có sự hành trì tốt đẹp. Bằng cả hai bàn tay, tôi đã nâng lên trái táo và đã dâng cúng đến đức Phật.
BJT 6370Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái táo.
BJT 6371Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6372Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6373Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gayākassapa đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gayākassapa là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Gayākassapattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Gayākassapa
3. Thánh tích Trưởng lão Gayākassapa
35.
35.
35.
‘‘Ajinacammavatthohaṃ †, khāribhāradharo tadā;
Khārikaṃ hārayitvāna, kolaṃ ahāsi assamaṃ.
“Clothed in an antelope hide, I was then a bearer of a shoulder-yoke. Having carried the shoulder-yoke, I brought jujube fruit to the hermitage.”
“Lúc bấy giờ, tôi là người mặc y phục bằng da và vỏ cây, là người mang gánh nặng. Sau khi mang gánh, tôi đã đem trái táo đến am thất.”
36.
36.
36.
‘‘Bhagavā tamhi samaye, eko adutiyo jino;
Mamassamaṃ upāgacchi, jotento sabbakālikaṃ.
“At that time the Blessed One, the Victor, alone and without a peer, approached my hermitage, illuminating it at all times.”
“Vào lúc ấy, đấng Thế Tôn, bậc Toàn Thắng, một mình không có người thứ hai, luôn luôn tỏa sáng, đã đi đến am thất của tôi.”
37.
37.
37.
‘‘Sakaṃ cittaṃ pasādetvā, abhivādetvāna subbataṃ;
Ubho hatthehi paggayha, kolaṃ buddhassadāsahaṃ.
“Having gladdened my own mind and paid homage to the one of good vows, I raised it with both hands and gave the jujube fruit to the Buddha.”
“Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín và sau khi đã đảnh lễ bậc Thiện Thệ, tôi đã dùng cả hai tay dâng lên trái táo đến đức Phật.”
38.
38.
38.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, koladānassidaṃ phalaṃ.
“Thirty-one eons ago, when I gave that fruit, I have not known a bad destination since; this is the fruit of the gift of a jujube.”
“Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, khi ấy tôi đã dâng cúng quả ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc dâng cúng trái táo.”
39.
39.
39.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up… I dwell free of taints.”
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (như trên) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
40.
40.
40.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“A good coming, indeed, it was for me… the Buddha’s teaching has been done.”
“Quả thật, sự quang lâm của tôi là tốt đẹp ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
41.
41.
41.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā gayākassapo thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Gayākassapa uttered these verses.
Quả thật, trưởng lão khả kính Gayākassapa đã nói lên những câu kệ này
Abhāsitthāti.
He spoke thus.
như thế ấy.
Gayākassapattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Gayākassapa.
Thánh tích về trưởng lão Gayākassapa là phần thứ ba.