Bản dịch
THA -ap550 — Ký Sự về Trưởng Lão Lomasakaṅgiya
8 Lomasakaṅgiyattheraapadāna
BJT 6249Ở vào kiếp Bhadda này, trong số các vị đang thuyết giảng đã hiện khởi đấng cao quý tên Kassapa, có danh tiếng vĩ đại, là thân quyến của đấng Phạm Thiên (dòng dõi Bà-la-môn).
BJT 6250Lúc bấy giờ, tôi và luôn cả Candana đã xuất gia trong Giáo Pháp và đã làm tròn đầy bổn phận trong Giáo Pháp cho đến phút cuối của cuộc đời.
BJT 62516252. Từ nơi ấy chết đi, cả hai chúng tôi đã đạt đến cõi trời Đẩu Suất. Tại nơi ấy, chúng tôi đã vượt trội những vị còn lại về mười chi phần là sắc, v.v… về các điệu vũ, các lời ca, và các khúc tấu nhạc. Chúng tôi đã sống cho đến hết tuổi thọ và đã trải qua sự an lạc lớn lao.
BJT 6253Sau khi mệnh chung từ nơi ấy, Candana đã đi đến cõi trời Đạo Lợi, tôi đã trở thành người con trai dòng Sakya ở thành Kapilavatthu.
BJT 6254Vào lúc được thỉnh cầu bởi trưởng lão Udāyi, vì lòng thương tưởng đối với các vị dòng Sakya, đấng Lãnh Đạo Thế Gian đã ngự đến thành Kapila.
BJT 6255Khi ấy, các vị dòng Sakya vô cùng tự cao, không biết về hạnh lành của đức Phật, chấp nhất về sanh chủng, không tôn trọng, nên không cúi chào đấng Toàn Giác.
BJT 6256Biết được ý định của họ, đấng Chiến Thắng đã đi kinh hành ở trên không trung, đã đổ mưa xuống tương tợ Thần Mưa, đã phát cháy như là ngọn lữa.
BJT 6257Ngài đã làm cho nhìn thấy sắc thân vô song rồi lại biến mất, chỉ là một biến thành nhiều, rồi đã biến thành mỗi một mình trở lại.
BJT 6258Ngài đã thị hiện bóng tối và ánh sáng theo nhiều cách. Sau khi đã tạo ra điều kỳ diệu, bậc Hiền Trí đã hướng dẫn các quyến thuộc.
BJT 6259Liền khi ấy có đám mây lớn khắp bốn châu lục đã đổ mưa. Chính vào khi ấy, đức Phật đã thuyết giảng chuyện Bổn Sanh Vessantara.
BJT 6260Khi ấy, tất cả các vị Sát-đế-lỵ ấy đã tiêu diệt sự tự hào khởi lên do sanh chủng. Họ đã đi đến nương nhờ đức Phật. Khi ấy, (đức vua) Suddhodana đã nói rằng:
BJT 6261“Bạch đấng có tuệ bao la, bạch đấng Toàn Nhãn, đây là lần thứ ba cha đảnh lễ các bàn chân của Ngài, vào lúc đản sanh Ngài đã làm rung động trái đất, và vào lúc bóng cây Jambu đã không rời bỏ Ngài.”
BJT 6262Khi ấy, sau khi nhìn thấy năng lực ấy của đức Phật, với tâm ý sửng sốt, tôi đã xuất gia ở ngay tại nơi ấy và đã sống là người phụng dưỡng mẹ.
BJT 6263Khi ấy, vị Thiên tử Candana đã đi đến gặp tôi và đã hỏi về cách thức tóm tắt và giải rộng của bài Kinh Bhaddekaratta.
BJT 6264Khi ấy, bị thúc đẩy bởi vị ấy, tôi đã đi đến gặp đấng Lãnh Đạo loài người. Sau khi lắng nghe bài Kinh Bhaddekaratta, tôi đã chấn động và đã trở thành người nhiệt tình với khu rừng.
BJT 6265Khi ấy, tôi đã hỏi mẹ về việc tôi sẽ sống mỗi một mình ở trong rừng. Mẹ của tôi đã ngăn cản rằng: “Con là mảnh mai.” Khi ấy, tôi đã nói với mẹ rằng:
BJT 6266“Bằng ngực con sẽ đầy lùi cỏ dabba, cỏ kusa, cỏ poṭakila, cỏ usīra, cỏ muñja, và cỏ babbaja trong khi thực hành hạnh độc cư.”
BJT 6267Khi ấy, tôi đã đi vào trong rừng. Tôi đã nhớ lại lời dạy của đấng Chiến Thắng, về sự giáo giới bài Kinh Bhaddekaratta, và tôi đã thành tựu phẩm vị A-la-hán.
BJT 6268Hiển nhiên, người ta có thể tưởng nhớ quá khứ nhưng không thể mong mỏi tương lai, vì việc quá khứ ấy đã được từ bỏ và việc tương lai là chưa đến.
BJT 6269Và người nào nhìn thấy rõ pháp hiện tại ở nơi này ở nơi kia, sau khi biết được điều ấy là không dời đổi không lay chuyển, người ấy có thể tiến bộ.
BJT 6270Người nào đang nhiệt tâm với phận sự trong chính ngày hôm nay, có thể biết được Tử Thần vào ngày mai. Nếu không, (sẽ) không có sự chạm trán với Tử Thần cùng với đạo quân binh đông đảo.
BJT 6271Quả vậy, bậc Hiền Trí nói về vị đang sống có sự nhiệt tâm như thế đêm ngày không biếng nhác là vị được an tịnh là “Người hiền một đêm.”
BJT 6272Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6273Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6274Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Lomasakaṅgiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Lomasakaṅgiya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Lomasakaṅgiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Lomasakaṅgiya.
8. Thiên sự của trưởng lão Lomasakaṅgiya
225.
225.
225.
‘‘Imamhi bhaddake kappe, brahmabandhu mahāyaso;
Kassapo nāma gottena, uppajji vadataṃ varo.
In this auspicious aeon, a kinsman of Brahmā, one of great fame, Kassapa by clan name, arose—the best of speakers.
“Trong kiếp Bhadda này, bậc Tối Thắng giữa các bậc thuyết giảng, thuộc dòng dõi Bà-la-môn, có danh tiếng lớn, mang tên là Kassapa theo dòng họ, đã xuất hiện.”
226.
226.
226.
‘‘Tadāhaṃ candano ceva, pabbajitvāna sāsane;
Āpāṇakoṭikaṃ dhammaṃ, pūrayitvāna sāsane.
At that time, both I and Candana went forth in the Dispensation; we fulfilled the Dhamma in the Dispensation until the end of our lives.
“Khi ấy, tôi và cả Candana đã xuất gia trong giáo pháp; sau khi đã hoàn thiện Pháp trong giáo pháp cho đến trọn đời.”
227.
227.
227.
‘‘Tato cutā santusitaṃ, upapannā ubho mayaṃ;
Tattha dibbehi naccehi, gītehi vāditehi ca.
Having passed away from there, we both were reborn in the Tusita heaven. There, with divine dances, songs, and instrumental music,
“Từ nơi ấy mệnh chung, cả hai chúng tôi đã sanh lên cõi trời Santusita. Tại nơi ấy, với các điệu vũ, các bài hát, và các tiếng nhạc của chư Thiên.”
228.
228.
228.
‘‘Rūpādidasahaṅgehi, abhibhotvāna sesake;
Yāvatāyuṃ vasitvāna, anubhotvā mahāsukhaṃ.
surpassing the other devas with the ten elements beginning with form, we lived for our full lifespan, experiencing great happiness.
“Với mười yếu tố bắt đầu bằng sắc, sau khi đã vượt trội các vị còn lại, sau khi đã sống cho đến hết tuổi thọ, sau khi đã hưởng thụ niềm hạnh phúc to lớn.”
229.
229.
229.
‘‘Tato cavitvā tidasaṃ, candano upapajjatha;
Ahaṃ kapilavatthusmiṃ, ajāyiṃ sākiyatrajo.
Having passed away from there, Candana was reborn in the Tāvatiṃsa heaven; I was born in Kapilavatthu, a Sakyan prince.
“Từ nơi ấy mệnh chung, Candana đã sanh lên cõi trời Ba Mươi Ba. Tôi đã được sanh ra ở Kapilavatthu, là một hoàng tử dòng Sākya.”
230.
230.
230.
‘‘Yadā udāyittherena, ajjhiṭṭho lokanāyako;
Anukampiya sakyānaṃ, upesi kapilavhayaṃ.
When the Leader of the World was requested by the Elder Udāyī, out of compassion for the Sakyans, he came to the city named Kapila.
“Khi ấy, bậc Lãnh Đạo Thế Gian, do được trưởng lão Udāyi thỉnh mời, vì lòng bi mẫn đối với dòng họ Sākya, đã đi đến thành phố tên là Kapila.”
231.
231.
231.
‘‘Tadātimānino sakyā, na buddhassa guṇaññuno;
Paṇamanti na sambuddhaṃ, jātithaddhā anādarā.
Then the very proud Sakyans, not knowing the virtues of the Buddha, stiff with pride of birth and disrespectful, did not pay homage to the Perfectly Enlightened One.
“Khi ấy, những người dòng Sākya quá kiêu mạn, không biết đến các đức hạnh của đức Phật, cứng rắn vì ngã mạn dòng dõi, thiếu sự tôn trọng, đã không đảnh lễ bậc Chánh Đẳng Giác.”
232.
232.
232.
‘‘Tesaṃ saṅkappamaññāya, ākāse caṅkamī jino;
Pajjunno viya vassittha, pajjalittha yathā sikhī.
Knowing their intention, the Conqueror walked in the sky. He rained down like a great cloud; he blazed like a flame.
“Bậc Chiến Thắng, sau khi biết được ý định của họ, đã kinh hành ở trên không trung. Vị ấy đã trút xuống (mưa Pháp) giống như là mây mưa, đã bừng cháy giống như là ngọn lửa.”
233.
233.
233.
‘‘Dassetvā rūpamatulaṃ, puna antaradhāyatha;
Ekopi hutvā bahudhā, ahosi punarekako.
Having displayed an incomparable form, he then vanished. Having been one, he became many, and then again became one.
“Sau khi đã phô diễn hình sắc không gì sánh bằng, vị ấy lại biến mất. Dù chỉ là một, vị ấy đã trở thành nhiều; rồi lại trở thành một.”
234.
234.
234.
‘‘Andhakāraṃ pakāsañca, dassayitvā anekadhā;
Pāṭiheraṃ karitvāna, vinayī ñātake muni.
Having shown darkness and light in many ways, and having performed this miracle, the Sage disciplined his kinsmen.
“Sau khi đã phô diễn bóng tối và ánh sáng theo nhiều cách, sau khi đã thực hiện phép lạ, bậc Hiền Nhân đã giáo hóa những người thân quyến.”
235.
235.
235.
‘‘Cātuddīpo mahāmegho, tāvadeva pavassatha;
Tadā hi jātakaṃ buddho, vessantaramadesayi.
Just then a great cloud covering the four continents rained down; for at that time the Buddha taught the Vessantara Jātaka.
“Ngay lúc ấy, một đám mây lớn bao trùm bốn châu đã trút mưa xuống. Khi ấy, đức Phật đã thuyết giảng Bổn Sanh Vessantara.”
236.
236.
236.
‘‘Tadā te khattiyā sabbe, nihantvā jātijaṃ madaṃ;
Upesuṃ saraṇaṃ buddhaṃ, āha suddhodano tadā.
Then all those khattiyas, having destroyed their pride of birth, went for refuge to the Buddha. Then Suddhodana said:
“Khi ấy, tất cả các vị Sát-đế-lỵ ấy, sau khi đã dẹp bỏ sự kiêu mạn sanh ra từ dòng dõi, đã đi đến quy y đức Phật. Khi ấy, vua Suddhodana đã nói.”
237.
237.
237.
‘‘‘Idaṃ tatiyaṃ tava bhūripañña, pādāni vandāmi samantacakkhu;
Yadābhijāto pathavī pakampayī, yadā ca taṃ najjahi jambuchāyā’.
‘O one of vast wisdom, this is my third veneration of you. O one with all-seeing eyes, I venerate your feet. When you were born and the earth quaked, then I venerated you; and when the shadow of the Jambu tree did not leave you, then also I venerated you.’
“‘Bạch ngài là bậc Trí Tuệ Rộng Lớn, đây là lần thứ ba con đảnh lễ ngài. Bạch ngài là bậc Toàn Nhãn, con xin đảnh lễ đôi chân của ngài. Khi ngài vừa đản sanh, quả đất đã rung chuyển, và khi bóng cây diêm-phù-đề đã không rời khỏi ngài.’”
238.
238.
238.
‘‘Tadā buddhānubhāvaṃ taṃ, disvā vimhitamānaso;
Pabbajitvāna tattheva, nivasiṃ mātupūjako.
Then, seeing that power of the Buddha, my mind filled with wonder, I went forth right there and lived honoring my mother.
“Khi ấy, sau khi đã nhìn thấy oai lực ấy của đức Phật, với tâm trí kinh ngạc, tôi đã xuất gia và đã sống ngay tại nơi ấy, là người phụng dưỡng mẫu thân.”
239.
239.
239.
‘‘Candano devaputto maṃ, upagantvānupucchatha;
Bhaddekarattassa tadā, saṅkhepavitthāraṃ nayaṃ.
Then the devaputta Candana approached me and asked about the teaching of the Bhaddekaratta Sutta, in brief and in detail.
“Khi ấy, vị trời Candana đã đi đến gần tôi và đã hỏi về phương pháp tóm tắt và chi tiết của kinh Bhaddekaratta.”
240.
240.
240.
‘‘Coditohaṃ tadā tena, upecca naranāyakaṃ;
Bhaddekarattaṃ sutvāna, saṃviggo vanamāmako.
Prompted by him, I then approached the Leader of Men. Having heard the Bhaddekaratta Sutta, I was stirred with spiritual urgency and became one who delights in the forest.
“Khi ấy, do được vị ấy thúc giục, tôi đã đi đến gần bậc Lãnh Đạo của nhân loại; sau khi đã nghe (kinh) Bhaddekaratta, tôi có được sự xúc động và trở nên ưa thích khu rừng.”
241.
241.
241.
‘‘Tadā mātaramapucchiṃ, vane vacchāmi ekako;
Sukhumāloti me mātā, vārayī taṃ † tadā vacaṃ.
Then I asked my mother, ‘I will live alone in the forest.’ My mother tried to prevent me, saying, ‘You are delicate.’ Then I spoke these words:
“Khi ấy, tôi đã xin phép mẫu thân: ‘Con sẽ sống một mình ở trong rừng.’ Mẫu thân của tôi đã ngăn cản (và nói): ‘Con là người mỏng manh.’ Khi ấy, tôi đã nói lời này.”
242.
242.
242.
‘‘Kāsaṃ † kusaṃ poṭakilaṃ, usīraṃ muñjapabbajaṃ †;
Urasā panudissāmi, vivekamanubrūhayaṃ.
‘While developing seclusion, I will push aside with my chest cane, kusa grass, poṭakila grass, usīra grass, muñja grass, and pabbaja grass.’
“Trong khi phát triển sự độc cư, con sẽ dùng ngực để dẹp bỏ các loại cỏ kāsa, kusa, poṭakila, usīra, và muñjapabbaja.”
243.
243.
243.
‘‘Tadā vanaṃ paviṭṭhohaṃ, saritvā jinasāsanaṃ;
Bhaddekarattaovādaṃ, arahattamapāpuṇiṃ.
Then, having entered the forest and recollecting the Conqueror's teaching—the exhortation of the Bhaddekaratta—I attained Arahantship.
“Khi ấy, tôi đã đi vào khu rừng; sau khi đã ghi nhớ lời giáo huấn của bậc Chiến Thắng, là lời khuyên dạy Bhaddekaratta, tôi đã đạt được quả A-la-hán.”
244.
244.
244.
‘‘‘Atītaṃ nānvāgameyya, nappaṭikaṅkhe anāgataṃ;
Yadatītaṃ pahīnaṃ taṃ, appattañca anāgataṃ.
‘One should not pursue the past, nor long for the future. That which is past has been left behind; the future has not been reached.’
“‘Không nên truy tìm quá khứ, không nên ước vọng tương lai. Cái gì thuộc quá khứ thì đã được đoạn tận, và cái gì thuộc tương lai thì chưa đến.’”
245.
245.
245.
‘‘‘Paccuppannañca yo dhammaṃ, tattha tattha vipassati;
Asaṃhīraṃ asaṃkuppaṃ, taṃ vidvā manubrūhaye.
‘But whoever sees with insight each presently arisen state, right then and there, should cultivate that knowledge, unwavering and unshakeable.’
“‘Vị nào thấy rõ pháp ở hiện tại, ngay tại chỗ này, chỗ này, một cách không lay chuyển, không thể phá vỡ, bậc trí nên phát triển điều ấy.’”
246.
246.
246.
‘‘‘Ajjeva kiccamātappaṃ, ko jaññā maraṇaṃ suve;
Na hi no saṅgaraṃ † tena, mahāsenena maccunā.
‘Today the effort should be made; who knows if death will come tomorrow? For we have no pact with Death and his great army.’
“‘Ngay hôm nay, cần phải nỗ lực. Ai biết được cái chết (sẽ đến) vào ngày mai? Vì rằng chúng ta không có sự thỏa thuận với thần chết và đạo quân vĩ đại của ông ta.’”
247.
247.
247.
‘‘‘Evaṃvihāriṃ ātāpiṃ, ahorattamatanditaṃ;
Taṃ ve bhaddekarattoti, santo ācikkhate muni’.
‘The one who dwells thus ardently, unwearied day and night—that one, the peaceful Sage declares, is one with an auspicious night.’
“‘Bậc Hiền Nhân tĩnh lặng gọi người sống như vậy, nhiệt tâm, không mệt mỏi ngày và đêm, chính là bậc ‘Nhất Dạ Hiền Giả.’”
248.
248.
248.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up … I dwell without taints.
“Các phiền não đã được tôi đốt sạch... (tóm tắt)... tôi sống không còn lậu hoặc.
249.
249.
249.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming … the Buddha’s teaching has been done.
“Thật sự, sự đến của tôi là khéo đến... (tóm tắt)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
250.
250.
250.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges … the Buddha’s teaching has been done.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (tóm tắt)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā lomasakaṅgiyo † thero imā gāthāyo
Thus, it is said, the Venerable Elder Lomasakaṅgiya these verses…
Như vậy, quả thật trưởng lão khả kính Lomasakaṅgiya đã nói lên những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
…recited.
đã nói lên như thế ấy.
Lomasakaṅgiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Lomasakaṅgiya is concluded.
Thánh tích của trưởng lão Lomasakaṅgiya, thiên thứ tám.