Bản dịch
THA -ap547 — Ký Sự về Trưởng Lão Nandaka
Nandakattheraapadāna
BJT 6167Trước đây một trăm ngàn kiếp, vị Lãnh Đạo, đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc Hữu Nhãn về tất cả các pháp đã hiện khởi.
BJT 6168Đấng Siêu Nhân, bậc cao quý trong số các vị đang thuyết giảng đã ngự đến (thế gian) có cả chư Thiên vì sự tấn hóa, vì sự lợi ích, vì sự an lạc của tất cả chúng sanh.
BJT 6169Đấng Chiến Thắng đạt được danh vọng cao cả, có sự vinh quang, được mang lại sự ca ngợi về tiếng thơm, được cúng dường, được nổi tiếng ở khắp mọi phương của toàn thể thế gian.
BJT 6170Ngài đã vượt lên trên sự nghi hoặc, đã vượt qua hẳn sự lưỡng lự, đã được tròn đủ về tâm ý và sự suy tư, đã đạt đến quả vị Toàn Giác tối thượng.
BJT 6171Bậc Vĩ Nhân là người đã làm sanh lên con đường chưa được hiện khởi, đã công bố điều chưa được công bố, và đã biết điều chưa được biết.
BJT 6172Là người biết về Đạo Lộ, hiểu rõ về Đạo Lộ, bậc Nhân Ngưu ấy đã nói về Đạo Lộ. Được thiện xảo về Đạo Lộ, bậc Đạo Sư là đấng cao quý tối thượng trong số những người điều khiển xe.
BJT 6173Khi ấy, đấng Đại Bi, bậc Lãnh Đạo thuyết giảng Giáo Pháp. Ngài tiếp độ những sanh mạng bị chìm đắm trong vũng lầy mê muội.
BJT 6174Trong lúc tán dương vị Thinh Văn được công nhận là đứng đầu trong việc giáo giới các tỳ khưu ni, bậc Đại Hiền Trí đã tuyên bố về vị thế tối thắng.
BJT 6175Nghe được điều ấy, tôi đã trở nên hoan hỷ. Tôi đã thỉnh mời đức Như Lai cùng với Hội Chúng, và sau khi đã chăm lo bữa ăn tôi đã phát nguyện vị thế tối thượng ấy.
BJT 6176Khi ấy, được hoan hỷ đấng Bảo Hộ, bậc Đại Ẩn Sĩ đã nói với tôi rằng: “Mong rằng ngươi được an lạc và trường thọ, ngươi sẽ đạt được điều ước nguyện ấy.
BJT 6177Vào một trăm ngàn kiếp về sau này, bậc Đạo Sư tên Gotama, xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 6178(Người này) sẽ trở thành Thinh Văn của bậc Đạo Sư, là người thừa tự Giáo Pháp của vị (Phật) ấy, là chánh thống, được tạo ra từ Giáo Pháp, có tên là Nandaka.”
BJT 6179Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 6180Và trong kiếp sống cuối cùng hiện nay, tôi đã được sanh vào gia đình triệu phú sung túc, thịnh vượng, có tài sản lớn lao ở trong kinh thành Sāvatthī.
BJT 6181Sau khi nhìn thấy đấng Thiện Thệ ở lối đi vào thành phố, tôi đã có tâm ý sửng sốt. Vào lúc tiếp nhận tu viện Jeta, tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình.
BJT 6182Trong thời gian không bao lâu tôi đã thành tựu phẩm vị A-la-hán. Sau đó, có sự luân hồi đã được vượt qua, tôi đã được chỉ dạy bởi đấng Toàn Tri.
BJT 61836184. Theo sự yêu cầu, tôi đã thực hiện việc thuyết giảng Giáo Pháp cho các tỳ khưu ni. Được chỉ dạy bởi tôi, tất cả năm trăm vị ni ấy không thiếu người nào đã trở thành các bậc Vô Lậu. Khi ấy, được hoan hỷ bậc có sự lợi ích lớn lao đã thiết lập tôi vào vị thế tối thắng trong số các vị giáo giới các tỳ khưu ni.
BJT 6185Việc làm đã được thực hiện ở một trăm ngàn kiếp đã cho tôi nhìn thấy quả báu tại đây. Như là tốc độ của mũi tên khéo được bắn ra, tôi đã thiêu đốt các phiền não (của tôi).
BJT 6186Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 6187Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 6188Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nandaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nandaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Nandakattheraapadānaṃ
5. The Biography of the Elder Nandaka
5. Tiểu sử của trưởng lão Nandaka
143.
143.
143.
‘‘Padumuttaro nāma jino, sabbadhammesu cakkhumā;
Ito satasahassamhi, kappe uppajji nāyako.
The Victor named Padumuttara, possessing the eye regarding all dhammas; the Leader arose one hundred thousand aeons from this one.
Vị Toàn Giác tên là Padumuttara, bậc có Mắt trong tất cả các pháp, bậc Lãnh Đạo đã sanh lên ở một trăm ngàn kiếp tính từ kiếp này.
144.
144.
144.
‘‘Hitāya sabbasattānaṃ, sukhāya vadataṃ varo;
Atthāya purisājañño, paṭipanno sadevake.
For the welfare of all beings, for their happiness, the best of speakers, the thoroughbred of men, has undertaken the practice for the benefit of the world with its devas.
Vì sự lợi ích, vì sự an lạc của tất cả chúng sanh, bậc Tối Thắng trong các người thuyết giảng, bậc Nhân Ngưu đã thực hành vì lợi ích (của thế gian) cùng với chư Thiên.
145.
145.
145.
‘‘Yasaggapatto sirimā, kittivaṇṇabhato † jino;
Pūjito sabbalokassa, disā sabbāsu vissuto.
Having attained the peak of fame, glorious, the Victor is endowed with renown and beauty. Worshipped by the entire world, he is famous in all directions.
Vị Toàn Giác đã đạt đến đỉnh cao danh vọng, là bậc có phước đức, là bậc mang tiếng thơm và lời tán dương, được tất cả thế gian cúng dường, được nổi danh ở khắp mọi phương hướng.
146.
146.
146.
‘‘Uttiṇṇavicikiccho so, vītivattakathaṃkatho;
Paripuṇṇamanasaṅkappo, patto sambodhimuttamaṃ.
He has crossed over doubt, he has gone beyond perplexity; with his mental resolve fulfilled, he has attained supreme enlightenment.
Vị ấy đã vượt qua hoài nghi, đã chấm dứt sự phân vân, có ý nguyện được viên mãn, đã chứng đạt quả vị Giác Ngộ tối thượng.
147.
147.
147.
‘‘Anuppannassa maggassa, uppādetā naruttamo;
Anakkhātañca akkhāsi, asañjātañca sañjanī.
The supreme among men is the producer of the unarisen path; he has declared the undeclared and brought to birth what was not born.
Bậc Tối Thượng Nhân là đấng làm cho sanh khởi con đường chưa từng được sanh khởi, đã thuyết giảng điều chưa được thuyết giảng, đã làm cho biết rõ điều chưa được biết rõ.
148.
148.
148.
‘‘Maggaññū maggavidū † ca, maggakkhāyī narāsabho;
Maggassa kusalo satthā, sārathīnaṃ varuttamo †.
He is the knower of the path and the expert on the path, the declarer of the path, a bull among men. The Teacher is skilled in the path, the supreme charioteer.
Bậc Nhân Ngưu là đấng biết rõ con đường, là đấng tìm ra con đường, là đấng thuyết giảng về con đường. Bậc Đạo Sư là đấng thiện xảo về con đường, là bậc tối thượng trong các người đánh xe.
149.
149.
149.
‘‘Tadā mahākāruṇiko, dhammaṃ desesi nāyako;
Nimugge kāmapaṅkamhi †, samuddharati pāṇine.
Then the greatly compassionate Leader taught the Dhamma; he uplifts beings who are sunk in the mire of sensual pleasures.
Khi ấy, bậc Lãnh Đạo có lòng đại bi đã thuyết giảng giáo pháp. Ngài vớt lên các chúng sanh bị chìm đắm ở trong vũng lầy dục vọng.
150.
150.
150.
‘‘Bhikkhunīnaṃ ovadane, sāvakaṃ seṭṭhasammataṃ;
Vaṇṇayaṃ etadaggamhi, paññapesi mahāmuni.
The Great Sage, praising a disciple esteemed as the best, appointed him to the foremost position in the exhortation of nuns.
Vị Đại Ẩn Sĩ, trong khi đang tán dương vị đệ tử được xem là cao quý nhất về việc giáo huấn các vị tỳ-khưu-ni, đã tuyên bố (vị ấy) ở trong địa vị tối thắng.
151.
151.
151.
‘‘Taṃ sutvāhaṃ pamudito, nimantetvā tathāgataṃ;
Bhojayitvā sasaṅghaṃ taṃ, patthayiṃ ṭhānamuttamaṃ.
Having heard that, I was delighted. I invited the Tathāgata, and after feeding him together with the Saṅgha, I aspired for that supreme position.
Sau khi nghe điều ấy, tôi đã hoan hỷ, đã thỉnh mời đấng Như Lai, sau khi dâng vật thực đến vị ấy cùng với Tăng chúng, tôi đã nguyện cầu địa vị tối thượng.
152.
152.
152.
‘‘Tadā pamudito nātho, maṃ avoca mahāisi;
‘Sukhī bhavassu dīghāvu †, lacchase taṃ manorathaṃ.
Then the delighted Protector, the great seer, said to me: ‘May you be happy and long-lived; you will obtain your heart’s desire.’
Khi ấy, bậc Lãnh Đạo, bậc Đại Ẩn Sĩ đã hoan hỷ và nói với tôi rằng: ‘Hãy được an lạc, hãy được trường thọ, ngươi sẽ thành tựu được điều mong mỏi ấy.’
153.
153.
153.
‘‘‘Satasahassito kappe, okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma gottena, satthā loke bhavissati.
‘A hundred thousand aeons from now, one born in the Okkāka clan, Gotama by family name, will be the Teacher in the world.’
‘Sau một trăm ngàn kiếp, vị sanh ra trong dòng dõi Okkāka, có tên tộc là Gotama, sẽ là bậc Đạo Sư ở trên đời.’
154.
154.
154.
‘‘‘Tassa dhammesu dāyādo, oraso dhammanimmito;
Nandako nāma nāmena, hessati satthu sāvako’.
‘His heir in the Dhamma, his legitimate son created by the Dhamma, will be a disciple of the Teacher named Nandaka.’
‘Vị Thinh Văn của bậc Đạo Sư ấy sẽ là người thừa tự trong các giáo pháp, là người con ruột do Pháp tạo thành, có tên là Nandaka.’
155.
155.
155.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṃ dehaṃ, tāvatiṃsūpago ahaṃ.
By that well-done deed and by my intentions and aspirations, having abandoned the human body, I went to Tāvatiṃsa.
Do nghiệp đã được làm tốt ấy và do các tác ý và nguyện vọng, sau khi từ bỏ thân người, tôi đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba.
156.
156.
156.
‘‘Pacchime ca bhave dāni, jāto seṭṭhikule ahaṃ;
Sāvatthiyaṃ pure vare, iddhe phīte mahaddhane.
And now, in my final existence, I was born into a banker’s family in the excellent city of Sāvatthī, which was successful, prosperous, and very wealthy.
Và nay, trong kiếp sống cuối cùng, tôi đã được sanh ra trong gia đình của vị trưởng giả ở tại thành phố Sāvatthī cao quý, là nơi thịnh vượng, phát đạt, có nhiều của cải.
157.
157.
157.
‘‘Purappavese sugataṃ, disvā vimhitamānaso;
Jetārāmapaṭiggāhe, pabbajiṃ anagāriyaṃ.
Seeing the Sugata entering the city, my mind was filled with wonder. At the dedication of Jeta’s Grove, I went forth into homelessness.
Khi nhìn thấy đấng Thiện Thệ ở lối vào thành, tôi có tâm kinh ngạc, đã xuất gia vào đời sống không nhà ở tại tu viện Jetavana.
158.
158.
158.
‘‘Nacireneva kālena, arahattamapāpuṇiṃ;
Tatohaṃ tiṇṇasaṃsāro, sāsito sabbadassinā.
In no long time I attained arahantship. Thus I have crossed over saṃsāra, instructed by the All-Seeing One.
Trong khoảng thời gian không bao lâu, tôi đã chứng đạt quả vị A-la-hán. Do đó, tôi đã vượt qua vòng luân hồi, đã được bậc Toàn Giác giáo huấn.
159.
159.
159.
‘‘Bhikkhunīnaṃ dhammakathaṃ, paṭipucchākariṃ ahaṃ;
Sāsitā tā mayā sabbā, abhaviṃsu anāsavā.
I gave a Dhamma talk to the nuns and asked them questions. All those instructed by me became taintless.
Tôi đã thực hiện việc thuyết Pháp và hỏi đáp cho các vị tỳ-khưu-ni. Tất cả các vị ấy, sau khi được tôi giáo huấn, đã trở thành các bậc không còn lậu hoặc.
160.
160.
160.
‘‘Satāni pañcanūnāni, tadā tuṭṭho mahāhito;
Bhikkhunīnaṃ ovadataṃ, aggaṭṭhāne ṭhapesi maṃ.
There being five hundred less five, the greatly benevolent one, pleased, established me in the foremost position among those who exhort nuns.
Khi ấy, bậc Đại Lợi Ích, hoan hỷ về năm trăm vị không thiếu, đã đặt tôi vào địa vị tối thắng trong số các vị giáo huấn tỳ-khưu-ni.
161.
161.
161.
‘‘Satasahasse kataṃ kammaṃ, phalaṃ dassesi me idha;
Sumutto saravegova, kilese jhāpayiṃ mama.
The deed I did a hundred thousand aeons ago has shown its fruit to me here. Like the speed of a well-freed arrow, I have burnt up my defilements.
Nghiệp đã được thực hiện ở một trăm ngàn (kiếp trước) đã cho thấy quả báo đối với tôi ở đây. Giống như tốc độ của mũi tên được bắn đi khéo léo, tôi đã thiêu đốt các phiền não của tôi.
162.
162.
162.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell taintless.
Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt ... (vân vân) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
163.
163.
163.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been done.
Sự đến của tôi quả là tốt đẹp ... (vân vân) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
164.
164.
164.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (vân vân) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā nandako thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Nandaka spoke these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Nandaka khả kính đã nói lên những vần kệ này.
Abhāsitthāti.
So he spoke.
đã nói như vậy.
Nandakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Story of the Elder Nandaka, the fifth.
Phần tiểu sử của trưởng lão Nandaka là phần thứ năm.