Bản dịch
THA -ap54 — Ký Sự về Trưởng Lão Sataraṃsika
2 Sataraṁsittheraapadāna
BJT 1265Sau khi trèo lên tảng đá cao, đấng Tối Thượng Nhân đã ngồi xuống. Tôi là vị Bà-la-môn thông thạo về chú thuật (cư ngụ) ở không xa ngọn núi.
BJT 1266Khi đấng Đại Hùng, vị Trời của chư Thiên, bậc Nhân Ngưu đã ngồi xuống, tôi đã chắp tay lên và đã ngợi ca đấng Lãnh Đạo Thế Gian rằng:
BJT 1267“Vị này là đức Phật, đấng Đại Hùng, bậc giảng giải về Giáo Pháp cao quý, đứng đầu Hội Chúng tỳ khưu, chói sáng như là đống lửa.
BJT 1268Tợ như đại dương không bị suy suyển, tợ như biển cả khó mà vượt qua, bậc Hữu Nhãn thuyết giảng Giáo Pháp tợ như (con sư tử) vua của loài thú không bị hãi sợ.”
BJT 1269Biết được ý định của tôi, đấng Lãnh Đạo Padumuttara đứng ở nơi Hội Chúng tỳ khưu, đã nói lên những lời kệ này:
BJT 1270“Sự chắp tay này đã được dâng cúng và đức Phật tối thượng đã được ngợi ca bởi người nào, (người ấy) sẽ cai quản Thiên quốc ba mươi ngàn kiếp.
BJT 1271Cho đến một trăm ngàn kiếp (về sau này), bậc Toàn Giác tên Aṅgīrasa, vị đã dứt bỏ tội lỗi, sẽ hiện khởi.
BJT 1272(Người ấy) sẽ là người thừa tự Giáo Pháp của vị (Phật) ấy, là chánh thống, được tạo ra từ Giáo Pháp, là vị A-la-hán với tên Sataraṁsī.”
BJT 1273Vào lúc bảy tuổi tính từ khi sanh, tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình. Tôi có ánh sáng tỏa ra, (cho nên) tôi có tên là Sataraṁsī (trăm tia sáng).
BJT 1274Ở mái che hoặc ở gốc cây, tôi là người có thiền chứng, được thỏa thích về thiền. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1275(Trước đây) sáu mươi ngàn kiếp, (đã có) bốn vị có tên Rāma là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1276Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sataraṁsiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sataraṁsika là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Sataraṃsittheraapadānaṃ
The Apadāna of the Elder Sataraṃsi
2. Thiên sự về Trưởng lão Sataraṃsi
8.
8.
8.
‘‘Ubbiddhaṃ selamāruyha, nisīdi purisuttamo;
Pabbatassāvidūramhi, brāhmaṇo mantapāragū.
2. Having ascended a lofty mountain, the supreme among men sat down. Not far from the mountain, a brahmin who had reached the far shore of the Vedas dwelt.
Bậc Tối Thượng Nhân sau khi đã leo lên ngọn núi cao đã ngồi xuống. Không xa ngọn núi ấy, có vị Bà-la-môn thông suốt các câu chú.
9.
9.
9.
‘‘Upaviṭṭhaṃ mahāvīraṃ, devadevaṃ narāsabhaṃ;
Añjaliṃ paggahetvāna, santhaviṃ lokanāyakaṃ.
Having raised my joined hands in reverence, I praised the Leader of the World—the Great Hero seated there, the God of gods, the Bull among men.
Vị Đại Hùng, bậc Thiên Trung Thiên, bậc Nhân Ngưu đang ngồi, sau khi đã chắp tay lên, tôi đã tán dương vị Lãnh Đạo của thế gian.
10.
10.
10.
‘‘‘Esa buddho mahāvīro, varadhammappakāsako;
Jalati aggikhandhova, bhikkhusaṅghapurakkhato.
‘This is the Buddha, the Great Hero, the proclaimer of the excellent Dhamma. Surrounded by the Saṅgha of bhikkhus, he shines like a great mass of fire.’
‘Vị Phật, bậc Đại Hùng này là đấng tuyên thuyết Giáo pháp cao thượng. Ngài tỏa sáng, được chúng Tỳ khưu vây quanh, giống như khối lửa lớn.’
11.
11.
11.
‘‘‘Mahāsamuddova‘kkhubbho †, aṇṇavova duruttaro;
Migarājāvasambhīto †, dhammaṃ deseti cakkhumā’.
‘Unshakeable like the great ocean, hard to cross like the sea, unafraid like the king of beasts, the One with Vision teaches the Dhamma.’
‘Không bị khuấy động như đại dương, khó vượt qua như biển cả, không run sợ như vua của loài thú, bậc Hữu Nhãn thuyết giảng Giáo pháp.’
12.
12.
12.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, padumuttaranāyako;
Bhikkhusaṅghe ṭhito satthā, imā gāthā abhāsatha.
Knowing my intention, the leader Padumuttara, the Teacher, standing amidst the Saṅgha of bhikkhus, spoke these verses:
Sau khi biết được ý định của tôi, vị Lãnh Đạo Padumuttara, bậc Đạo Sư, trong khi đang đứng giữa chúng Tỳ khưu, đã nói lên những câu kệ này.
13.
13.
13.
‘‘‘Yenāyaṃ † añjalī dinno, buddhaseṭṭho ca thomito;
Tiṃsakappasahassāni, devarajjaṃ karissati.
‘By whom this añjali was given and the supreme Buddha was praised, for thirty thousand aeons he will exercise divine kingship.’
‘Vị nào đã dâng lên sự chắp tay này và đã tán dương đức Phật tối thượng, vị ấy sẽ làm vua cõi trời trong ba mươi ngàn kiếp.
14.
14.
14.
‘‘‘Kappasatasahassamhi, aṅgīrasasanāmako;
Vivaṭṭacchado † sambuddho, uppajjissati tāvade.
‘In the hundred-thousandth aeon from now, a Fully Enlightened One named Aṅgīrasa, who has rolled back the veil, will arise.’
‘Vào một trăm ngàn kiếp (về sau), vị Chánh Đẳng Giác có tên là Aṅgīrasa, đấng đã vén mở bức màn che, sẽ xuất hiện vào lúc bấy giờ.
15.
15.
15.
‘‘‘Tassa dhammesu dāyādo, oraso dhammanimmito;
Sataraṃsīti nāmena, arahā so bhavissati’.
‘He will be an heir to his Dhamma, a true-born son created by the Dhamma. By the name of Sataraṃsi, he will become an arahant.’
‘Là người thừa tự trong Giáo pháp của vị ấy, là người con ruột do Giáo pháp tạo nên, vị ấy sẽ là bậc A-la-hán với tên gọi là Sataraṃsi.’
16.
16.
16.
‘‘Jātiyā sattavassohaṃ, pabbajiṃ anagāriyaṃ;
Sataraṃsimhi nāmena, pabhā niddhāvate mama.
When I was seven years of age, I went forth into the homeless life. I am Sataraṃsi by name; from my body, a radiance streams forth.
Vào lúc bảy tuổi đời, tôi đã xuất gia, sống không gia đình. Tôi có tên là Sataraṃsi, ánh sáng tỏa ra từ tôi.
17.
17.
17.
‘‘Maṇḍape rukkhamūle vā, jhāyī jhānarato ahaṃ;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
In a pavilion or at the root of a tree, I am a meditator, delighting in jhāna. I bear this final body in the dispensation of the Perfectly Enlightened One.
Ở trong lều hoặc ở tại gốc cây, tôi là người hành thiền, ưa thích trong thiền định. Tôi đang mang thân cuối cùng trong giáo pháp của đức Chánh Đẳng Giác.
18.
18.
18.
‘‘Saṭṭhikappasahassamhi, caturo rāmanāmakā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
Sixty thousand aeons ago, there were four wheel-turning monarchs of great power named Rāma, endowed with the seven treasures.
Trong sáu mươi ngàn kiếp, đã có bốn vị Chuyển Luân Vương, có đại uy lực, tên là Rāma, được đầy đủ bảy báu vật.
19.
19.
19.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… and so on… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sataraṃsi thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Sataraṃsi spoke these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Sataraṃsi đã nói những câu kệ này.
Sataraṃsittherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Sataraṃsi.
Thiên sự thứ nhì về trưởng lão Sataraṃsi.