Bản dịch
THA -ap53 — Ký Sự về Trưởng Lão Vidhūpanadāyaka
Vidhūpanadāyakattheraapadāna
BJT 1258Chiếc quạt đã được tôi dâng cúng đến đức Phật Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy, đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 1259Sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã chắp tay lên. Tôi đã đảnh lễ bậc Toàn Giác rồi ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1260Sau khi cầm lấy chiếc quạt, bậc Đạo Sư đấng Vô Thượng ở thế gian, trong khi đang đứng ở nơi Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên lời kệ này:
BJT 1261“Do sự dâng cúng chiếc quạt này và do các nguyện lực của tâm, (người ấy) không sa vào đọa xứ trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 1262Có sự ra sức tinh tấn, có tính khẳng quyết, được định tĩnh là đức tính của tâm, vào lúc bảy tuổi tính từ khi sanh tôi đã thành tựu phẩm vị A-la-hán.
BJT 1263(Trước đây) sáu mươi ngàn kiếp, đã có mười sáu vị vua tên Vījamāna là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1264Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vidhūpanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vidhūpanadāyaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Vidhūpanadāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Fan-Donor Elder
1. Thiên sự về Trưởng lão Vidhūpanadāyaka
1.
1.
1.
‘‘Padumuttarabuddhassa, lokajeṭṭhassa tādino;
Bījanikā † mayā dinnā, dvipadindassa tādino.
1. To the Buddha Padumuttara, the chief of the world, the Such a One, a fan was given by me, to the lord of bipeds, the Such a One.
Đến đức Phật Padumuttara, bậc Tối Thắng trong thế gian, bậc Tādin, bậc Lãnh Đạo của chúng hai chân, bậc Tādin, cây quạt đã được tôi dâng cúng.
2.
2.
2.
‘‘Sakaṃ cittaṃ pasādetvā, paggahetvāna añjaliṃ;
Sambuddhamabhivādetvā, pakkamiṃ uttarāmukho.
Having gladdened my own mind and having raised my joined hands in reverence, I paid homage to the Fully Enlightened One and departed facing north.
Sau khi đã làm cho tâm của mình được trong sạch, sau khi đã chắp tay lên, sau khi đã đảnh lễ đức Chánh Đẳng Giác, tôi đã ra đi, mặt hướng về phương bắc.
3.
3.
3.
‘‘Bījaniṃ paggahetvāna, satthā lokagganāyako †;
Bhikkhusaṅghe ṭhito santo, imā gāthā abhāsatha.
Having taken up the fan, the Teacher, the foremost leader of the world, standing in the community of monks, spoke these verses:
Sau khi cầm lấy cây quạt, bậc Đạo Sư, vị Lãnh Đạo cao cả của thế gian, trong khi đang đứng giữa chúng Tỳ khưu, đã nói lên những câu kệ này.
4.
4.
4.
‘‘‘Iminā bījanidānena, cittassa paṇidhīhi † ca;
Kappānaṃ satasahassaṃ, vinipātaṃ na gacchati’.
‘By this gift of a fan and by the aspirations of his mind, for a hundred thousand aeons he will not go to a state of woe.’
‘Do nhờ sự dâng cúng cây quạt này và do nhờ các lời nguyện của tâm, trong một trăm ngàn kiếp, người ấy sẽ không đi đến đọa xứ.’
5.
5.
5.
‘‘Āraddhavīriyo pahitatto, cetoguṇasamāhito;
Jātiyā sattavassohaṃ, arahattaṃ apāpuṇiṃ.
With aroused energy, with mind directed, composed in the qualities of mind, I, at seven years of age from birth, attained Arahantship.
Với nỗ lực đã được tinh tấn, với tâm đã được hướng đến, được định tĩnh trong các phẩm chất của tâm, tôi, vào lúc bảy tuổi đời, đã chứng đạt A-la-hán quả.
6.
6.
6.
‘‘Saṭṭhikappasahassamhi, bījamānasanāmakā;
Soḷasāsiṃsu rājāno, cakkavattī mahabbalā.
Sixty thousand aeons ago, there were sixteen kings named Bījamāna, wheel-turning monarchs of great power.
Trong sáu mươi ngàn kiếp, đã có mười sáu vị vua Chuyển Luân Vương, có đại uy lực, tên là Bījamāna.
7.
7.
7.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four discriminations, and these eight liberations, the six supernormal knowledges have been realized; the Buddha's Dispensation has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā vidhūpanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder, the Fan-Donor, spoke these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Vidhūpanadāyaka đã nói những câu kệ này.
Vidhūpanadāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The Apadāna of the Fan-Donor Elder, the first.
Thiên sự thứ nhất về trưởng lão Vidhūpanadāyaka.