Bản dịch
THA -ap531 — Ký Sự về Trưởng Lão Āmaṇḍaphaladāyaka
Āmaṇḍaphaladāyakattheraapadāna
BJT 5611Sau khi xuất khỏi định, đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc thông suốt về tất cả các pháp, vị Lãnh Đạo Thế Gian đã đi kinh hành.
BJT 5612Khi ấy, tôi đã cầm lấy túi nặng trái cây và trong lúc mang đi, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc Đại Hiền Trí đang đi kinh hành.
BJT 5613Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã chắp tay lên ở đầu. Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác, tôi đã dâng cúng trái cây āmaṇḍa.
BJT 5614Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của (việc dâng cúng) trái cây āmaṇḍa.
BJT 5615Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5616Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5617Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āmaṇḍaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Āmaṇḍaphaladāyaka là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Āmaṇḍaphaladāyakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Āmaṇḍaphala-dāyaka
9. Thánh tích của Trưởng lão Āmaṇḍaphaladāyaka
74.
74.
74.
‘‘Padumuttaro nāma jino, sabbadhammāna pāragū;
Vuṭṭhahitvā samādhimhā, caṅkamī lokanāyako.
The Conqueror named Padumuttara, the one gone to the far shore of all dhammas, the Leader of the World, having arisen from concentration, paced to and fro.
9. Bậc Chiến Thắng tên là Padumuttara, người đã đến bờ kia của tất cả các pháp, bậc Lãnh Đạo thế gian, sau khi xuất khỏi định, đã đi kinh hành.
75.
75.
75.
‘‘Khāribhāraṃ gahetvāna, āharanto phalaṃ tadā;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, caṅkamantaṃ mahāmuniṃ.
Having taken up a shoulder-pole load, while I was then bringing fruit, I saw the dustless Buddha, the Great Sage, pacing to and fro.
Khi ấy, sau khi mang gánh hành lý, trong lúc đang mang trái cây, tôi đã thấy đức Phật không còn bụi bẩn, bậc Đại Mâu-ni đang đi kinh hành.
76.
76.
76.
‘‘Pasannacitto sumano, sire katvāna añjaliṃ;
Sambuddhaṃ abhivādetvā, āmaṇḍamadadiṃ phalaṃ.
With a confident and glad mind, having placed my hands in reverence on my head, I paid homage to the Perfectly Enlightened One and gave an āmaṇḍa fruit.
Với tâm trong sạch và hoan hỷ, sau khi chắp tay trên đầu, sau khi đảnh lễ bậc Chánh Đẳng Giác, tôi đã dâng cúng trái dưa.
77.
77.
77.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, āmaṇḍassa idaṃ phalaṃ.
One hundred thousand eons ago, when I gave that fruit, I have not known a bad destination; this is the fruit of the āmaṇḍa offering.
“Cách đây một trăm ngàn kiếp, vào lúc ấy, quả nào tôi đã dâng cúng; (kể từ đó) tôi không hề biết đến đọa xứ. Đây là quả phước của (việc cúng dường) quả āmaṇḍa.”
78.
78.
78.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (v.v.) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
79.
79.
79.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been done.
“Sự đến của tôi thật là khéo đến ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
80.
80.
80.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā āmaṇḍaphaladāyako thero imā
Thus indeed the venerable Elder Āmaṇḍaphala-dāyaka
Như vậy, quả thật trưởng lão Āmaṇḍaphaladāyaka đã nói lên những câu kệ này:
Gāthāyo abhāsitthāti.
uttered these verses.
đã nói lên những câu kệ này.
Āmaṇḍaphaladāyakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The Ninth Apadāna of the Elder Āmaṇḍaphala-dāyaka.
Phẩm chuyện về trưởng lão Āmaṇḍaphaladāyaka là phẩm thứ chín.