Bản dịch
THA -ap530 — Ký Sự về Trưởng Lão Bodhisammajjaka
Bodhisammajjakattheraapadāna
BJT 5585Trong thời quá khứ, tôi đã hốt lá cây Bồ Đề bị rơi rụng ở sân của ngôi bảo tháp và đã đem đi đổ. Tôi đã thọ lãnh hai mươi phần công đức:
BJT 5586Trong khi luân hồi ở cõi này cõi khác, do nhờ oai lực của nghiệp ấy tôi luân hồi ở hai cõi, ở bản thể Thiên nhân và luôn cả ở loài người nữa.
BJT 5587Sau khi mệnh chung từ thế giới chư Thiên, tôi đã đi đến cõi nhân loại. Tôi (đã) được sanh ra ở hai gia tộc, Sát-đế-lỵ và luôn cả Bà-la-môn nữa.
BJT 5588Tôi có sắc đẹp, sạch sẽ, được đầy đủ các bộ phận cơ thể chính và phụ, thân hình được phát triển, có cơ thể toàn vẹn không khiếm khuyết.
BJT 5589Dầu được sanh ra ở thế giới chư Thiên hay nhân loại, hoặc ở bất cứ nơi đâu, tôi đều có màu da vàng chói tương tợ như vàng kim loại được đốt nóng.
BJT 5590Khi lá cây Bồ Đề được đổ bỏ tốt đẹp, tôi luôn luôn có được làn da mềm mại, mịn màng, láng lẩy, tinh tế, và thanh nhã.
BJT 5591Khi thân thể đã được sanh lên ở bất cứ nơi nào trong số các cõi, bụi bặm và cáu đất không làm dơ bẩn (thân thể), là quả thành tựu do việc đổ bỏ lá.
BJT 5592Hơn nữa, lúc nóng bức, có gió nóng, hoặc do sức nóng của ngọn lửa, các mồ hôi không tiết ra ở cơ thể của tôi đây, là quả thành tựu cho việc đổ bỏ lá.
BJT 5593Bệnh cùi, bệnh mụt nhọt, bệnh chàm, tàn nhang, và tương tợ là mụn trứng cá, và bệnh ngứa không có ở cơ thể, là quả thành tựu cho việc đổ bỏ lá.
BJT 5594Tôi đây còn có đức hạnh khác nữa là khi tái sanh ở cõi này cõi khác, các tật bệnh không có ở cơ thể, là quả thành tựu cho việc đổ bỏ lá.
BJT 5595Tôi đây còn có đức hạnh khác nữa là khi tái sanh ở cõi này cõi khác, sự bị ức chế không sanh lên ở tâm, là quả thành tựu cho việc đổ bỏ lá.
BJT 5596Tôi đây còn có đức hạnh khác nữa là khi tái sanh ở cõi này cõi khác, không có các kẻ thù, là quả thành tựu cho việc đổ bỏ lá.
BJT 5597Tôi đây còn có đức hạnh khác nữa là khi tái sanh ở cõi này cõi khác, có sự không thiếu hụt về của cải, là quả thành tựu cho việc đổ bỏ lá.
BJT 5598Tôi đây còn có đức hạnh khác nữa là khi tái sanh ở cõi này cõi khác, không có sự sợ hãi đối với lửa, đối với các vị vua, đối với các kẻ cướp, và khi ở trong nước.
BJT 5599Tôi đây còn có đức hạnh khác nữa là khi tái sanh ở cõi này cõi khác, các tôi trai tớ gái là những người hầu cận xử sự thuận theo tâm ý (tôi).
BJT 5600Khi sanh lên ở cõi nhân loại, tuổi thọ không bị giảm thiểu so với khoảng thời gian của đời người, tôi tồn tại đến hết tuổi thọ.
BJT 5601Những người ở bên trong, những người ở bên ngoài, các thị dân, và những cư dân của xứ sở, những người ước ao sự tiến hóa, những người mong mỏi sự an lạc, tất cả đều gắn bó (với tôi).
BJT 5602Tôi có của cải, có danh vọng, có sự vinh quang, có phe nhóm quyến thuộc. Tôi có sự hãi sợ và run rẩy được xa lìa, tôi có được tất cả.
BJT 5603Chư Thiên, loài người, các hạng A-tu-la, các Càn-thát-bà, các Dạ-xoa và quỷ sứ, tất cả các hạng ấy luôn luôn hộ trì tôi trong khi tôi luân hồi ở các cõi.
BJT 5604Sau khi thọ hưởng các danh vọng cả hai nơi, ở thế giới chư Thiên và nhân loại, cuối cùng tôi được đạt đến Niết Bàn vinh quang vô thượng.
BJT 5605Người nam nào tích lũy phước báu có liên quan đến bậc Toàn Giác hoặc cội Bồ Đề của bậc Đạo Sư ấy, đối với người ấy có điều gì gọi là khó đạt được.
BJT 5606Sau khi vượt trội những người khác về Đạo, về Quả, về sự truyền thừa, và về các đức hạnh của thiền và các thắng trí, tôi Niết Bàn không còn lậu hoặc.
BJT 5607Trước đây, sau khi đổ bỏ lá của cội cây Bồ Đề với tâm ý vui mừng, tôi luôn luôn được sở hữu với hai mươi yếu tố này.
BJT 5608Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5609Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5610Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhisammajjaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Bodhisammajjaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Bodhisammajjakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Bodhisammajjaka
8. Thiên sử của trưởng lão Bodhisammajjaka
48.
48.
48.
‘‘Ahaṃ pure bodhipattaṃ, ujjhitaṃ cetiyaṅgaṇe;
Taṃ gahetvāna chaḍḍesiṃ, alabhiṃ vīsatīguṇe.
Formerly, I took a Bodhi leaf discarded in a cetiya courtyard and threw it away; I obtained twenty benefits.
“Trước kia, tôi đã nhặt lấy chiếc lá Bồ-đề bị vứt bỏ ở sân bảo tháp rồi đã vứt bỏ nó đi. Tôi đã nhận được hai mươi lợi ích.”
49.
49.
49.
‘‘Tassa kammassa tejena, saṃsaranto bhavābhave;
Duve bhave saṃsarāmi, devatte cāpi mānuse.
By the power of that kamma, wandering through existence after existence, I transmigrate in two states of being: the divine and also the human.
“Do năng lực của nghiệp ấy, trong khi luân chuyển ở các kiếp sống, tôi luân chuyển trong hai cảnh giới: ở cõi trời và cũng ở cõi người.”
50.
50.
50.
‘‘Devalokā cavitvāna, āgantvā mānusaṃ bhavaṃ;
Duve kule pajāyāmi, khattiye cāpi brāhmaṇe.
Having passed away from the world of the devas and come to a human existence, I am born into two families: that of warriors and also that of brahmins.
“Sau khi từ cõi trời mệnh chung, sau khi đã đi đến kiếp người, tôi sanh vào hai dòng dõi: ở dòng Sát-đế-lỵ và cũng ở dòng Bà-la-môn.”
51.
51.
51.
‘‘Aṅgapaccaṅgasampanno, ārohapariṇāhavā;
Abhirūpo suci homi, sampuṇṇaṅgo anūnako.
I am endowed with all major and minor limbs, possessed of fine stature and build; I am very handsome and pure, with complete and non-deficient limbs.
Ta được đầy đủ các chi phần lớn nhỏ, có vóc dáng và thân hình cân đối; ta có dung sắc xinh đẹp, thanh tịnh, các chi phần được trọn vẹn, không bị thiếu sót.
52.
52.
52.
‘‘Devaloke manusse vā, jāto vā yattha katthaci;
Bhave suvaṇṇavaṇṇo ca, uttattakanakūpamo.
Whether in the world of devas or among humans, or wherever I am born, my complexion is golden, like refined gold.
Dù ở cõi trời hay cõi người, hoặc được sanh ra ở bất cứ nơi nào, trong bất cứ kiếp sống nào, ta đều có màu da vàng óng, giống như vàng đã được nung luyện.
53.
53.
53.
‘‘Mudukā maddavā sniddhā †, sukhumā sukumārikā;
Chavi me sabbadā hoti, bodhipatte suchaḍḍite †.
My skin is always tender, soft, smooth, delicate, and very fine, because that Bodhi leaf was well discarded.
Do đã vứt bỏ lá Bồ-đề một cách tốt đẹp, làn da của ta luôn luôn mềm mại, mịn màng, óng ả, tế nhị, và non nớt.
54.
54.
54.
‘‘Yato kutoci gatīsu, sarīre samudāgate;
Na limpati rajojallaṃ, vipāko pattachaḍḍite.
In whatever destination this body arises, dust and dirt do not cling to it; this is the result of having discarded that leaf.
Trong các cõi đi đến bất kỳ, khi thân thể được sanh khởi, bụi bặm và dơ bẩn không dính bám. (Đây là) quả của việc vứt bỏ lá cây.
55.
55.
55.
‘‘Uṇhe vātātape tassa, aggitāpena vā pana;
Gatte sedā na muccanti, vipāko pattachaḍḍite.
In the heat of wind and sun, or by the heat of a fire, no sweat is emitted from my body; this is the result of having discarded that leaf.
Đối với ta, do gió nóng và nắng nóng, hoặc do sức nóng của lửa, mồ hôi không tuôn ra trên thân. (Đây là) quả của việc vứt bỏ lá cây.
56.
56.
56.
‘‘Kuṭṭhaṃ gaṇḍo kilāso ca, tilakā piḷakā tathā;
Na honti kāye daddu ca, vipāko pattachaḍḍite.
Leprosy, boils, skin discoloration, moles, pimples, and also ringworm do not appear on my body; this is the result of having discarded that leaf.
Bệnh cùi, mụn nhọt, và bệnh bạch biến, nốt ruồi, mụn trứng cá, cũng vậy, và bệnh hắc lào không có trên thân. (Đây là) quả của việc vứt bỏ lá cây.
57.
57.
57.
‘‘Aparampi guṇaṃ tassa, nibbattati bhavābhave;
Rogā na honti kāyasmiṃ, vipāko pattachaḍḍite.
Furthermore, another benefit of that act arises in existence after existence: diseases do not occur in my body; this is the result of having discarded that leaf.
Lại nữa, một đức tính khác của việc ấy sanh khởi trong các kiếp sống: các bệnh tật không có trong thân. (Đây là) quả của việc vứt bỏ lá cây.
58.
58.
58.
‘‘Aparampi guṇaṃ tassa, nibbattati bhavābhave;
Na hoti cittajā pīḷā, vipāko pattachaḍḍite.
Furthermore, another benefit of that act arises in existence after existence: there is no mental affliction; this is the result of having discarded that leaf.
Lại nữa, một đức tính khác của việc ấy sanh khởi trong các kiếp sống: không có sự đau khổ do tâm sanh. (Đây là) quả của việc vứt bỏ lá cây.
59.
59.
59.
‘‘Aparampi guṇaṃ tassa, nibbattati bhavābhave;
Amittā na bhavantassa, vipāko pattachaḍḍite.
Furthermore, another benefit of that act arises in existence after existence: I have no enemies; this is the result of having discarded that leaf.
Lại nữa, một đức tính khác của việc ấy sanh khởi trong các kiếp sống: đối với ta không có kẻ thù. (Đây là) quả của việc vứt bỏ lá cây.
60.
60.
60.
‘‘Aparampi guṇaṃ tassa, nibbattati bhavābhave;
Anūnabhogo bhavati, vipāko pattachaḍḍite.
Furthermore, another benefit of that act arises in existence after existence: my wealth is never lacking; this is the result of having discarded that leaf.
Lại nữa, một đức tính khác của việc ấy sanh khởi trong các kiếp sống: ta trở thành người có tài sản không thiếu hụt. (Đây là) quả của việc vứt bỏ lá cây.
61.
61.
61.
‘‘Aparampi guṇaṃ tassa, nibbattati bhavābhave;
Aggirājūhi corehi, na hoti udake bhayaṃ.
Furthermore, another benefit of that act arises in existence after existence: there is no danger from fire, kings, thieves, or water.
Lại nữa, một đức tính khác của việc ấy sanh khởi trong các kiếp sống: không có sự nguy hiểm từ lửa, vua chúa, trộm cướp, hay nước.
62.
62.
62.
‘‘Aparampi guṇaṃ tassa, nibbattati bhavābhave;
Dāsidāsā anucarā, honti cittānuvattakā.
Furthermore, another benefit of that act arises in existence after existence: my male and female servants and attendants are compliant to my will.
Lại nữa, một đức tính khác của việc ấy sanh khởi trong các kiếp sống: các tôi tớ nam nữ, người hầu cận đều là những người làm theo ý muốn (của ta).
63.
63.
63.
‘‘Yamhi āyuppamāṇamhi, jāyate mānuse bhave;
Tato na hāyate āyu, tiṭṭhate yāvatāyukaṃ.
Whatever the life-span is in the human existence where I am born, my life is not cut short of it; I remain for the full extent of that life-span.
Trong kiếp người, khi được sanh ra với tuổi thọ nào, tuổi thọ ấy không bị giảm sút, ta sống cho đến hết tuổi thọ.
64.
64.
64.
‘‘Abbhantarā ca bāhirā †, negamā ca saraṭṭhakā;
Nuyuttā honti sabbepi, vuddhikāmā sukhicchakā.
Those within and those without, townsfolk and countryfolk, all are devoted to me, desiring my prosperity and wishing for my happiness.
Những người bên trong và bên ngoài, người ở thị trấn và người trong xứ, tất cả đều tận tụy, mong muốn sự phát triển và ước ao sự an lạc (cho ta).
65.
65.
65.
‘‘Bhogavā yasavā homi, sirimā ñātipakkhavā;
Apetabhayasantāso, bhavehaṃ sabbato bhave.
I am wealthy and have many attendants, glorious and have a faction of kinsmen; devoid of fear and terror, I am thus in every way in every existence.
Ta là người có tài sản, có danh tiếng, có phước báu, có quyến thuộc và phe phái. Trong mọi kiếp sống, ta không còn sợ hãi và kinh hoàng về mọi phương diện.
66.
66.
66.
‘‘Devā manussā asurā, gandhabbā yakkharakkhasā;
Sabbe te parirakkhanti, bhave saṃsarato sadā.
Devas, humans, asuras, gandhabbas, yakkhas, and rakkhasas—all of them always protect me as I wander through existence.
Chư thiên, loài người, a-tu-la, càn-thát-bà, dạ-xoa và la-sát, tất cả những vị ấy luôn luôn bảo vệ ta khi đang luân hồi trong các kiếp sống.
67.
67.
67.
‘‘Devaloke manusse ca, anubhotvā ubho yase;
Avasāne ca nibbānaṃ, sivaṃ patto anuttaraṃ.
Having experienced both glories in the deva world and among humans, in the end I have attained the unsurpassed, peaceful Nibbāna.
Sau khi hưởng thụ cả hai danh vọng ở cõi trời và cõi người, và vào lúc cuối cùng, ta đã đạt đến Niết-bàn an tịnh, vô thượng.
68.
68.
68.
‘‘Sambuddhamuddisitvāna, bodhiṃ vā tassa satthuno;
Yo puññaṃ pasave poso, tassa kiṃ nāma dullabhaṃ.
Having dedicated it to the Perfectly Enlightened One, or to the Bodhi tree of that Teacher, whatever person generates merit, what indeed is difficult for them to obtain?
Người nào tạo ra phước báu, sau khi hướng tâm đến bậc Chánh Đẳng Giác hoặc cây Bồ-đề của vị Đạo Sư ấy, đối với người ấy, điều gì gọi là khó được?
69.
69.
69.
‘‘Magge phale āgame ca, jhānābhiññāguṇesu ca;
Aññesaṃ adhiko hutvā, nibbāyāmi anāsavo.
In the path and the fruit, in the scriptures, and in the qualities of jhāna and direct knowledge, having become superior to others, I attain Nibbāna without taints.
Sau khi trở nên vượt trội hơn những người khác trong Đạo, Quả, và kinh điển, và trong các đức tính thiền và thắng trí, ta tịch diệt, không còn lậu hoặc.
70.
70.
70.
‘‘Purehaṃ bodhiyā pattaṃ, chaḍḍetvā haṭṭhamānaso;
Imehi vīsataṅgehi, samaṅgī homi sabbadā.
Because I formerly discarded a leaf of the Bodhi tree with a joyful mind, I am always endowed with these twenty benefits.
Trong quá khứ, với tâm hoan hỷ, ta đã vứt bỏ lá của cây Bồ-đề; do đó, ta luôn luôn được đầy đủ hai mươi chi phần này.
71.
71.
71.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
Các phiền não của ta đã được đốt cháy... (v.v.)... ta sống không còn lậu hoặc.
72.
72.
72.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been done.
Sự đến của ta thật là tốt đẹp... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
73.
73.
73.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.
Bốn Tuệ phân tích... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bodhisammajjako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Bodhisammajjaka
Như vậy, quả thực, trưởng lão Bodhisammajjaka đã nói những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
uttered these verses.
đã nói như vậy.
Bodhisammajjakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Eighth Apadāna of the Elder Bodhisammajjaka.
Thiên truyện về trưởng lão Bodhisammajjaka, phần thứ tám.