Bản dịch
THA -ap529 — Ký Sự về Trưởng Lão Girinelapūjaka
Girinelapūjakattheraapadāna
BJT 5579Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng. Trong khi lang thang ở trong khu rừng, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc thông suốt về tất cả các pháp.
BJT 5580Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường bông hoa nelaở đấng Đại Bi ấy là bậc vui thích về các sự lợi ích cho tất cả chúng sanh.
BJT 5581(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 5582Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5583Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5584Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Girinelapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Girinelapūjaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Girinelapūjakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Girinelapūjaka
7. Thiên sử của trưởng lão Girinelapūjaka
42.
42.
42.
‘‘Migaluddo pure āsiṃ, vipine vicaraṃ ahaṃ;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, sabbadhammāna pāraguṃ.
Formerly, I was a deer hunter wandering in the forest; I saw the dustless Buddha, who had gone to the far shore of all things.
“Trước kia, tôi đã là người thợ săn thú, tôi đã đi lang thang trong rừng rậm. Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn bụi bẩn, là bậc đã đi đến bờ bên kia của tất cả các pháp.”
43.
43.
43.
‘‘Tasmiṃ mahākāruṇike, sabbasattahite rate;
Pasannacitto sumano, nelapupphamapūjayiṃ.
To that one of great compassion, who delights in the welfare of all beings, with a confident and gladdened mind, I offered a nela flower.
“Đối với vị ấy, bậc Đại Bi, bậc ưa thích trong sự lợi ích cho tất cả chúng sanh, tôi có tâm ý trong sạch, có ý vui mừng, đã cúng dường đóa hoa nela.”
44.
44.
44.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one eons ago from this one, I offered that flower; since then I have not known a woeful state. This is the fruit of worshipping the Buddha.
“Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, tôi đã cúng dường đóa hoa nào, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường đến đức Phật.”
45.
45.
45.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up... I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (như trên) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
46.
46.
46.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Thật là khéo đến cho tôi ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
47.
47.
47.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā girinelapūjako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Girinelapūjaka recited these verses.
Như vầy, Đại đức Trưởng lão Girinelapūjaka, về những vần kệ này,
Abhāsitthāti.
He recited these verses.
Đã nói lên như thế.
Girinelapūjakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Apadāna of the Elder Girinelapūjaka, the Seventh.
Thiên sử của trưởng lão Girinelapūjaka là phần thứ bảy.