Bản dịch
THA -ap528 — Ký Sự về Trưởng Lão Daṇḍadāyaka
Daṇḍadāyakattheraapadāna
BJT 5573Vào lúc bấy giờ, tôi đã đi vào khu rừng rậm và đã đốn cây tre. Sau khi thực hiện cây gậy chống, tôi đã dâng cúng đến Hội Chúng.
BJT 5574Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã đảnh lễ các vị có sự hành trì tốt đẹp. Sau khi dâng cúng cây gậy chống, tôi đã ra đi mặt hướng về phía bắc.
BJT 5575Kể từ khi tôi đã dâng cúng cây gậy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cây gậy.
BJT 5576Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5577Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5578Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Daṇḍadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Daṇḍadāyaka là phần thứ sáu.
(Tụng phẩm thứ hai mươi ba).
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Daṇḍadāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Daṇḍadāyaka
6. Thiên sử của trưởng lão Daṇḍadāyaka
36.
36.
36.
‘‘Kānanaṃ vanamogayha, veḷuṃ chetvānahaṃ tadā;
Ālambaṇaṃ karitvāna, saṅghassa adadiṃ bahuṃ †.
Having entered the forest grove, I then cut bamboo. Having made them into supports, I gave many to the Sangha.
“Khi ấy, tôi đã đi vào khu rừng rậm, đã chặt cây tre, sau khi đã làm thành cây gậy chống, tôi đã dâng cúng nhiều đến Tăng chúng.”
37.
37.
37.
‘‘Tena cittappasādena, subbate abhivādiya;
Ālambadaṇḍaṃ datvāna, pakkāmiṃ uttarāmukho.
With that confidence of mind, having paid homage to the Sangha of good vows and given a support-staff, I departed facing north.
“Do nhờ tâm ý trong sạch ấy, sau khi đã đảnh lễ vị có giới hạnh tốt đẹp, sau khi đã dâng cúng cây gậy chống, tôi đã ra đi với mặt hướng về phương bắc.”
38.
38.
38.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ daṇḍamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, daṇḍadānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago from this present one, when I gave that staff, I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of a staff.
“Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng cây gậy nào, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc dâng cúng cây gậy.”
39.
39.
39.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up... I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (như trên) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
40.
40.
40.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Thật là khéo đến cho tôi ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
41.
41.
41.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā daṇḍadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Daṇḍadāyaka recited these verses.
Như vầy, Đại đức Trưởng lão Daṇḍadāyaka, về những vần kệ này,
Abhāsitthāti.
Thus it was recited.
đã nói lên như thế.
Daṇḍadāyakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Apadāna of the Elder Daṇḍadāyaka, the Sixth.
Thiên sử của trưởng lão Daṇḍadāyaka là phần thứ sáu.
Tevīsatimaṃ bhāṇavāraṃ.
The Twenty-third Recitation Section.
Phẩm tụng thứ hai mươi ba.