Bản dịch
THA -ap527 — Ký Sự về Trưởng Lão Supaṭadāyaka
Supaṭadāyakattheraapadāna
BJT 5568Lúc đấng Lãnh Đạo Thế Gian Vipassī đang đi ra sau việc nghỉ ngơi giữa ngày, tôi đã dâng cúng tấm vải đẹp và nhẹ. Tôi đã vui thích ở cõi trời một kiếp.
BJT 5569(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng tấm vải đẹp trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm vải đẹp.
BJT 5570Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5571Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5572Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Supaṭadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Supaṭadāyaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Supaṭadāyakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Supaṭadāyaka
5. Thạnh đức của trưởng lão Supaṭadāyaka
31.
31.
31.
‘‘Divāvihārā nikkhanto, vipassī lokanāyako;
Lahuṃ supaṭakaṃ † datvā, kappaṃ saggamhi modahaṃ.
When the world-leader Vipassī came forth from his day's abiding, having quickly given a fine cloth, I rejoiced in heaven for an aeon.
Bậc Lãnh Đạo Thế Gian Vipassī đã đi ra khỏi nơi nghỉ ban ngày; sau khi nhanh chóng dâng cúng tấm vải tốt, tôi đã hoan hỷ ở cõi trời trong một kiếp.
32.
32.
32.
‘‘Ekanavutito kappe, supaṭakamadāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, supaṭassa idaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from this present one, I gave a fine cloth. Since then, I have known no woeful state; this is the fruit of giving a fine cloth.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã dâng cúng tấm vải tốt; tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả của việc cúng dường tấm vải tốt.
33.
33.
33.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up... I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
34.
34.
34.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Thật là khéo đến cho tôi ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
35.
35.
35.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā supaṭadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Supaṭadāyaka
Như vầy, Đại đức Trưởng lão Supaṭadāyaka, về những vần kệ này,
Abhāsitthāti.
He recited these verses.
Đã nói lên như thế.
Supaṭadāyakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Supaṭadāyaka is concluded.
Thiên sử của trưởng lão Supaṭadāyaka là phần thứ năm.