Bản dịch
THA -ap526 — Ký Sự về Trưởng Lão Abbhañjanadāyaka
Abbhañjanadāyakattheraapadāna
BJT 5561Vào lúc bấy giờ, tôi cư ngụ ở vườn hoa của đức vua ở trong thành phố Bandhumatī. Tôi đã là vị mặc y phục da thú có mang túi đựng nước.
BJT 5562Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng Tự Chủ ấy, bậc không bị đánh bại, có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, có thiền chứng, thỏa thích về thiền, có năng lực.
BJT 5563Ngài được thành tựu về mọi dục lạc, đã vượt qua dòng lũ, không còn lậu hoặc. Sau khi nhìn thấy, được tịnh tín, tôi đã dâng cúng dầu thoa với ý vui mừng.
BJT 5564Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của dầu thoa.
BJT 5565Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5566Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5567Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Abbhañjanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Abbhañjanadāyaka là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Abbhañjanadāyakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Abbhañjanadāyaka
4. Thạnh đức của trưởng lão Abbhañjanadāyaka
24.
24.
24.
‘‘Nagare bandhumatiyā, rājuyyāne vasāmahaṃ;
Cammavāsī tadā āsiṃ, kamaṇḍaludharo ahaṃ.
In the city of Bandhumatī, I dwelt in the royal park; I was then clad in a leather garment, a carrier of a water pot.
Ở tại thành Bandhumatī, tôi đã sống trong khu vườn của đức vua. Vào lúc ấy, tôi là người mặc y bằng da thú, tôi là người mang theo bình nước.
25.
25.
25.
‘‘Addasaṃ vimalaṃ buddhaṃ, sayambhuṃ aparājitaṃ;
Padhānaṃ pahitattaṃ taṃ, jhāyiṃ jhānarataṃ vasiṃ †.
I saw the stainless Buddha, the Self-Become, the Unconquered; the Striver, with a directed mind, the Meditator delighting in jhāna, the Self-Controlled.
Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn cấu uế, bậc Tự-Hiện-Hữu, bậc Vô-Song, bậc Tinh-Tấn, bậc có tâm hướng đến, bậc Thiền-Na, bậc ưa thích thiền định, bậc Tự-Tại.
26.
26.
26.
‘‘Sabbakāmasamiddhiñca, oghatiṇṇamanāsavaṃ;
Disvā pasanno sumano, abbhañjanamadāsahaṃ.
Having seen him for whom all wishes are fulfilled, who had crossed over the flood and was without taints, with a confident and glad mind, I gave an ointment.
Và là bậc thành tựu tất cả các ước muốn, bậc đã vượt qua bộc lưu, bậc không còn lậu hoặc. Sau khi nhìn thấy, tôi có tâm ý hoan hỷ, trong sạch và đã dâng cúng dầu thoa.
27.
27.
27.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, abbhañjanassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from this present one, when I gave that gift, I have known no woeful state; this is the fruit of giving an ointment.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã thực hiện việc dâng cúng; tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả của việc cúng dường dầu thoa.
28.
28.
28.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up... I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
29.
29.
29.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was a good coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Thật là khéo đến cho tôi... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ phân tích... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā abbhañjanadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Abbhañjanadāyaka
Đại đức trưởng lão Abbhañjanadāyaka đã nói những câu kệ này
Abhāsitthāti.
He recited these verses.
Đã nói lên như thế.
Abbhañjanadāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Abbhañjanadāyaka is concluded.
Phần Thạnh đức của trưởng lão Abbhañjanadāyaka là phần thứ tư.