Bản dịch
THA -ap525 — Ký Sự về Trưởng Lão Saraṇagamaniya
Saraṇagamaniyattheraapadāna
BJT 5556Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu và tôi là đạo sĩ lõa thể đã bước lên chiếc thuyền. Trong khi chiếc thuyền đang bị vỡ tan, vị tỳ khưu đã ban cho tôi sự nương nhờ (quy y).
BJT 5557(Kể từ khi) vị ấy đã ban cho tôi sự nương nhờ trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; (đây) là quả báu trong việc đi đến nương nhờ.
BJT 5558Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5559Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5560Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saraṇagamaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saraṇagamaniya là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Saraṇagamaniyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Saraṇagamaniya
3. Thạnh đức của trưởng lão Saraṇagamaniya
19.
19.
19.
‘‘Āruhimha tadā nāvaṃ, bhikkhu cājīviko cahaṃ;
Nāvāya bhijjamānāya, bhikkhu me saraṇaṃ adā.
A bhikkhu, an Ājīvika, and I then boarded a boat. When the boat was breaking apart, the bhikkhu gave me the refuges.
Vào lúc ấy, vị tỳ khưu, người theo phái Lõa Thể, và tôi đã lên thuyền. Khi thuyền bị vỡ, vị tỳ khưu đã trao cho tôi sự quy y.
20.
20.
20.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ so me saraṇaṃ adā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, saraṇagamane phalaṃ.
Thirty-one aeons ago from this present one, when he gave me the refuges, I have known no woeful state; this is the fruit of going for refuge.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, vị ấy đã trao cho tôi sự quy y; tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả của việc quy y.
21.
21.
21.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up... I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
22.
22.
22.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was a good coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Thật là khéo đến cho tôi... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
23.
23.
23.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ phân tích... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā saraṇagamaniyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Saraṇagamaniya
Đại đức trưởng lão Saraṇagamaniya đã nói những câu kệ này
Abhāsitthāti.
recited these verses.
như thế ấy.
Saraṇagamaniyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Saraṇagamaniya is concluded.
Phần Thạnh đức của trưởng lão Saraṇagamaniya là phần thứ ba.