Bản dịch
THA -ap524 — Ký Sự về Trưởng Lão Mañcadāyaka
2 Mañcadāyakattheraapadāna
BJT 5550Được tịnh tín, tôi đã tự tay mình dâng cúng một cái giường đến đức Thế Tôn Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 5551Tôi đã đạt được phương tiện di chuyển bằng voi, phương tiện di chuyển bằng ngựa, phương tiện di chuyển của cõi trời. Do nhờ sự dâng cúng cái giường ấy, tôi đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 5552(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng cái giường trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cái giường.
BJT 5553Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5554Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5555Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mañcadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mañcadāyaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Mañcadāyakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Mañcadāyaka
2. Thiên sự của trưởng lão Mañcadāyaka (Vị Thí Chủ Giường Nằm)
13.
13.
13.
‘‘Vipassino bhagavato, lokajeṭṭhassa tādino;
Ekamañcaṃ † mayā dinnaṃ, pasannena sapāṇinā.
“To the Blessed One Vipassī, the eldest in the world, the Suchlike One, a single couch was given by me with a confident mind and with my own hands.
“Với tâm tịnh tín, tôi đã tự tay dâng cúng một chiếc giường đến đức Thế Tôn Vipassī, bậc Tối Thắng trong thế gian, bậc Tādī.”
14.
14.
14.
‘‘Hatthiyānaṃ assayānaṃ, dibbayānaṃ samajjhagaṃ;
Tena mañcakadānena, pattomhi āsavakkhayaṃ.
“I have obtained elephant-vehicles, horse-vehicles, and celestial vehicles. Through that gift of a couch, I have attained the destruction of the cankers.
“Nhờ vào việc dâng cúng chiếc giường ấy, tôi đã đạt được các cỗ xe voi, cỗ xe ngựa, và các cỗ xe chư thiên. Tôi đã đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.”
15.
15.
15.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ mañcamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, mañcadānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago from this present one, when I gave that couch, I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of a couch.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng chiếc giường; tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả của việc cúng dường giường.
16.
16.
16.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up... I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.
17.
17.
17.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was a good coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Thật là khéo đến cho tôi... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
18.
18.
18.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ phân tích... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā mañcadāyako † thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Mañcadāyaka recited these verses.
Đại đức trưởng lão Mañcadāyaka đã nói những câu kệ này như thế ấy.
Mañcadāyakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Mañcadāyaka is concluded.
Phần Thạnh đức của trưởng lão Mañcadāyaka là phần thứ nhì.