Bản dịch
THA -ap523 — Ký Sự về Trưởng Lão Tiṇamuṭṭhidāyaka
Tiṇamuṭṭhidāyakattheraapadāna
BJT 5538Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Lambaka. Ở tại nơi ấy, đấng Toàn Giác Upatissa đã đi kinh hành ở ngoài trời.
BJT 5539Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở khu rừng hoang rậm. Sau khi nhìn thấy vị Trời của Chư Thiên ấy, tôi đã dâng cúng nắm cỏ.
BJT 5540Sau khi dâng cúng vật để lót ngồi đến đức Phật, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín. Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác, tôi đã ra đi mặt hướng về phía bắc.
BJT 5541Khi đã ra đi không bao lâu, vua của loài thú đã sát hại tôi. Trong khi ngã xuống vì con sư tử, tôi đã lìa đời ở tại nơi ấy.
BJT 5542(Do) nghiệp đã được tôi thực hiện đến đức Phật tối thượng, bậc không còn lậu hoặc vừa mới đây, tôi đã đi đến thế giới của chư Thiên tợ như tốc độ của mũi tên đã khéo được bắn ra.
BJT 5543Ở tại nơi ấy, có tòa lâu đài xinh đẹp đã được hiện ra do nghiệp phước thiện. (Tòa lâu đài) có một ngàn cột trụ chống màu lục, có một trăm mái tròn được trang hoàng với những ngọn cờ.
BJT 5544Ánh sáng của tòa lâu đài tỏa ra tợ như mặt trời đã mọc lên. Được quây quần với các nàng tiên nữ, tôi vui thích theo sự mong muốn này mong muốn khác.
BJT 5545Sau khi mệnh chung từ thế giới chư Thiên, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch tôi đã đi đến bản thể nhân loại và đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 5546(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng vật lót ngồi trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của nắm cỏ.
BJT 5547Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5548Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5549Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Tiṇamuṭṭhidāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Tiṇamuṭṭhidāyaka.
1. Thánh tích về Trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyaka
1.
1.
1.
‘‘Himavantassāvidūre, lambako nāma pabbato;
Tattheva tisso † sambuddho, abbhokāsamhi caṅkami.
“Not far from the Himālaya there was a mountain named Lambaka; there the Perfectly Enlightened One, Tissa, paced up and down in the open air.
“Không xa dãy Himavanta, có ngọn núi tên là Lambaka. Chính tại nơi ấy, bậc Chánh Đẳng Giác Tissa đã kinh hành ở ngoài trời.”
2.
2.
2.
‘‘Migaluddo pure āsiṃ, araññe kānane ahaṃ;
Disvāna taṃ devadevaṃ, tiṇamuṭṭhimadāsahaṃ.
“Formerly I was a deer-hunter in the forest wilderness. Having seen that God of gods, I gave a handful of grass.
“Thuở trước, tôi đã là người thợ săn trong khu rừng hoang vắng. Sau khi nhìn thấy vị trời của các trời ấy, tôi đã dâng cúng một bó cỏ.”
3.
3.
3.
‘‘Nisīdanatthaṃ buddhassa, datvā cittaṃ pasādayiṃ;
Sambuddhaṃ abhivādetvā, pakkāmiṃ † uttarāmukho.
“Having given it for the Buddha’s seat, I made my mind confident. Having paid homage to the Perfectly Enlightened One, I departed facing north.
“Sau khi dâng cúng cho đức Phật để làm chỗ ngồi, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín. Sau khi đảnh lễ bậc Chánh Đẳng Giác, tôi đã ra đi, mặt hướng về phương bắc.”
4.
4.
4.
‘‘Aciraṃ gatamattassa †, migarājā apothayi †;
Sīhena pothito † santo, tattha kālaṅkato ahaṃ.
“Not long after I had gone, the king of beasts struck me down. Having been struck down by the lion, I died right there.
“Ngay khi vừa đi không được bao lâu, vua của loài thú đã vồ lấy tôi. Bị sư tử vồ lấy, tôi đã mệnh chung tại nơi ấy.”
5.
5.
5.
‘‘Āsanne me kataṃ kammaṃ, buddhaseṭṭhe anāsave;
Sumutto saravegova, devalokamagacchahaṃ.
“Near death, I performed a deed for the best of Buddhas, the taintless one. Like a well-shot arrow, I went to the world of the devas.
“Nghiệp tôi đã tạo lúc gần kề (cái chết) đối với bậc Tối Thắng Giác Ngộ, bậc không còn lậu hoặc; giống như tốc độ của mũi tên được bắn đi khéo léo, tôi đã đi đến cõi trời.”
6.
6.
6.
‘‘Yūpo tattha subho āsi, puññakammābhinimmito;
Sahassakaṇḍo satabheṇḍu, dhajālu haritāmayo.
“A beautiful pillar was there, created by my meritorious kamma, with a thousand sections and a hundred knobs, bedecked with banners, and made of gold.
“Tại nơi ấy, có một lâu đài xinh đẹp được tạo ra do nghiệp phước; có một ngàn gian phòng, một trăm quả cầu, nhiều cờ phướn, và được làm bằng vàng.”
7.
7.
7.
‘‘Pabhā niddhāvate tassa, sataraṃsīva uggato;
Ākiṇṇo devakaññāhi, āmodiṃ kāmakāmihaṃ.
“Radiance streamed forth from it, like the rising hundred-rayed sun. Surrounded by celestial maidens, I, a desirer of sensual pleasures, rejoiced.
“Ánh sáng của lâu đài ấy tỏa ra, giống như mặt trời vừa mọc. Được các thiên nữ vây quanh, tôi đã hoan hỷ thỏa thích theo ý muốn.”
8.
8.
8.
‘‘Devalokā cavitvāna, sukkamūlena codito;
Āgantvāna manussattaṃ, pattomhi āsavakkhayaṃ.
“Having passed away from the world of the devas, impelled by that wholesome root, I came to the human state and have attained the destruction of the cankers.
“Sau khi từ cõi trời mệnh chung, được thúc đẩy bởi căn lành, tôi đã đi đến thân phận con người và đã đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.”
9.
9.
9.
‘‘Catunnavutito kappe, nisīdanamadāsahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, tiṇamuṭṭhe idaṃ phalaṃ.
“Ninety-four eons ago from this one, I gave a seat. I know of no bad destination; this is the fruit of a handful of grass.
“Cách đây chín mươi bốn kiếp, tôi đã dâng cúng vật để ngồi. Tôi không còn biết đến khổ cảnh; đây là quả báu của việc cúng dường bó cỏ.”
10.
10.
10.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṃ chetvā, viharāmi anāsavo.
“My defilements are burnt up, all states of existence are rooted out. Like a great elephant that has broken its bonds, I dwell without cankers.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy, tất cả các hữu đã được nhổ sạch. Giống như con voi đực phá tung các xiềng xích, tôi sống không còn lậu hoặc.”
11.
11.
11.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi, mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Truly, my coming to the presence of the Buddha was a good coming. The three knowledges have been attained; the Buddha’s teaching has been done.
“Sự đến của tôi quả là khéo đến, (sự đến) của tôi ở nơi sự hiện diện của đức Phật. Tam minh đã được chứng đắc, giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
12.
12.
12.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, and also these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ phân tích, và tám giải thoát này, sáu thắng trí đã được chứng ngộ, giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tiṇamuṭṭhidāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Tiṇamuṭṭhidāyaka...
Như thế, quả thật trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyaka đã nói lên những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
...recited these verses.
đã nói lên như vầy.
Tiṇamuṭṭhidāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first apadāna of the Elder Tiṇamuṭṭhidāyaka.
Thiên sự của trưởng lão Tiṇamuṭṭhidāyaka là phần thứ nhất.