Bản dịch
THA -ap522 — Ký Sự về Trưởng Lão Padumadhāraka
10 Padumadhārikattheraapadāna
BJT 5532Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Romasa. Khi ấy, cũng có đức Phật tên là Sambhava đã sống ở ngoài trời.
BJT 5533Sau khi rời khỏi nơi cư ngụ, tôi đã nắm giữ đóa hoa sen. Sau khi nắm giữ (đóa hoa sen) trong một ngày, tôi đã quay trở về nơi cư ngụ.
BJT 5534(Kể từ khi) tôi đã tôn vinh đức Phật trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc tôn vinh đức Phật.
BJT 5535Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5536Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5537Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumadhārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumadhāraka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Trái cây kurañjiya, trái táo rừng, trái cây kosumbha, và bông hoa của cây ketaka, bông hoa nāga, bông hoa ajjuna, luôn cả vị có bông hoa kuṭaja, vị nhận biết âm vang, và vị trưởng lão là người dâng cúng tất cả trái cây, vị cầm giữ đóa hoa sen là tương tợ. Và ở đây có tám mươi câu kệ và có ba câu kệ được thêm vào đó.
Phẩm Phaladāyaka là phẩm thứ năm mươi hai.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Padumadhārikattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Padumadhārika.
10. Thánh tích về Trưởng lão Padumadhārika
78.
78.
78.
‘‘Himavantassāvidūre, romaso nāma pabbato;
Buddhopi sambhavo nāma, abbhokāse vasī tadā.
“Not far from the Himālaya there is a mountain named Romasa. A Paccekabuddha named Sambhava dwelt in the open air at that time.
10. Không xa dãy Himavanta, có ngọn núi tên là Romasa. Vào lúc ấy, cũng có vị Phật Độc Giác tên là Sambhava đang trú ngụ ở ngoài trời.
79.
79.
79.
‘‘Bhavanā nikkhamitvāna, padumaṃ dhārayiṃ ahaṃ;
Ekāhaṃ dhārayitvāna, bhavanaṃ punarāgamiṃ.
“Having gone out from my dwelling, I held up a lotus. Having held it up for one day, I returned to my dwelling.
Sau khi đi ra khỏi cung điện, tôi đã dùng đóa hoa sen để che (cho vị Phật). Sau khi che trong một ngày, tôi đã trở lại cung điện.
80.
80.
80.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ buddhamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Thirty-one eons ago from this one, I worshipped that Paccekabuddha. Since then, I have known no bad destination; this is the fruit of that worship of a Buddha.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, khi tôi đã cúng dường vị Phật (Độc Giác) ấy, kể từ đó, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
81.
81.
81.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burnt up… I dwell without cankers.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy... (v.v.)... tôi sống không còn lậu hoặc.”
82.
82.
82.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Truly, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been done.
“Sự đến của tôi quả là khéo đến... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
83.
83.
83.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ phân tích... (v.v.)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā padumadhāriko thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Padumadhārika recited these verses.
Như thế, Tôn giả Padumadhārika đã nói lên các kệ ngôn này.
Abhāsitthāti.
...recited these verses.
đã nói lên như vầy.
Padumadhārikattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna of the Elder Padumadhārika is finished.
Thánh tích về Trưởng lão Padumadhārika là thứ mười.
The fifty-second chapter, the Phaladāyaka chapter, is finished.
Phẩm Phaladāyaka là thứ năm mươi hai.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần kệ tóm tắt của phẩm ấy:
Kurañciyaṃ kapitthañca, kosambamatha ketakaṃ;
Nāgapupphajjunañceva, kuṭajī ghosasaññako.
Kurañjiya, Kapittha, Kosamba, and then Ketaka; Nāgapuppha and Ajjuna, Kuṭajī, Ghosasaññaka.
Trưởng lão Kurañjiya, và Kapittha, Kosamba, rồi Ketaka; Nāgapuppha, và Ajjuna, Kuṭaji, vị có tên là Ghosa.
Thero ca sabbaphalado, tathā padumadhāriko;
Asīti cettha gāthāyo, tisso gāthā taduttari.
The Elder Sabbaphalada, and likewise Padumadhārika. Herein there are eighty verses, and three more besides.
Và trưởng lão Sabbaphalada, cũng như Padumadhārika; ở đây có tám mươi câu kệ, và thêm ba câu kệ nữa.