Bản dịch
THA -ap520 — Ký Sự về Trưởng Lão Ghosasaññaka
Ghosasaññakattheraapadāna
BJT 5500Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở khu rừng hoang rậm. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, đứng đầu hội chúng chư Thiên đang công bố về bốn Sự Thật, đang thuyết giảng về vị thế Bất Tử. Tôi đã lắng nghe Giáo Pháp ngọt ngào của đức Sikhī là đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 5501Tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở âm vang (của đức Phật), ở nhân vật không người sánh bằng. Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín tôi đã vượt qua cảnh giới khó thể vượt qua.
BJT 5502Kể từ khi tôi đã đạt được sự nhận biết trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc nhận biết âm vang.
BJT 5503Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5504Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5505Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ghosasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ghosasaññaka là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Ghosasaññakattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Ghosasaññaka
8. Thiên sự của trưởng lão Ghosasaññaka
44.
44.
44.
‘‘Migaluddo pure āsiṃ, araññe vipine ahaṃ;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, devasaṅghapurakkhataṃ.
Formerly, I was a deer hunter in the forest, in the wilderness; I saw the dustless Buddha, honored by an assembly of devas.
“Trước đây, tôi đã là người thợ săn trong khu rừng, trong chốn hoang dã. Tôi đã nhìn thấy đấng Phật không còn bụi bẩn, được hội chúng chư Thiên tôn kính.
45.
45.
45.
‘‘Catusaccaṃ pakāsentaṃ, desentaṃ amataṃ padaṃ;
Assosiṃ madhuraṃ dhammaṃ, sikhino lokabandhuno.
Proclaiming the Four Truths, teaching the deathless state, I heard the sweet Dhamma from Sikhī, Kinsman of the World.
“Tôi đã lắng nghe Pháp thoại ngọt ngào của đấng Sikhī, bậc Thân Thuộc của thế gian, là vị đang tuyên thuyết về Tứ Thánh Đế, đang giảng dạy về cảnh giới bất tử.
46.
46.
46.
‘‘Ghose cittaṃ pasādesiṃ, asamappaṭipuggale;
Tattha cittaṃ pasādetvā, uttariṃ † duttaraṃ bhavaṃ.
I placed my confidence in the voice of the one without an equal. Having placed my confidence there, I crossed over existence, which is so hard to cross.
“Tôi đã làm cho tâm tịnh tín nơi âm thanh của bậc Vô Song, bậc Bất Tương Đẳng. Sau khi đã làm cho tâm tịnh tín ở nơi ấy, tôi đã vượt qua sự hiện hữu khó vượt qua.
47.
47.
47.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ saññamalabhiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ghosasaññāyidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first eon from now, when I gained that perception, I have not known a bad destination; this is the fruit of the perception of the voice.
“Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, khi ấy tôi đã nhận được tưởng ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của tưởng về âm thanh.
48.
48.
48.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell taintless.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (v.v)... tôi sống không còn lậu hoặc.
49.
49.
49.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was fortunate… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Quả thật, sự hiện diện của tôi là khéo đến... (v.v)... lời dạy của đấng Phật đã được thực hành.
50.
50.
50.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v)... lời dạy của đấng Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ghosasaññako thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Ghosasaññaka recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Ghosasaññaka khả kính đã nói những câu kệ này
Abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Ghosasaññaka recited these verses.
đã nói lên như vầy.
Ghosasaññakattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth apadāna, that of the Elder Ghosasaññaka.
Thiên sự của trưởng lão Ghosasaññaka là phần thứ tám.