Bản dịch
THA -ap519 — Ký Sự về Trưởng Lão Kuṭajapupphiya
Kuṭajapupphiyattheraapadāna
BJT 5493Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Cāvala. Đức Phật tên Sudassana cư ngụ ở trong vùng đồi núi.
BJT 5494Tôi đã cầm lấy bông hoa ở các ngọn núi Hi-mã-lạp rồi đã đi trên không trung. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy đấng Toàn Giác, bậc đã vượt qua dòng nước lũ, không còn lậu hoặc.
BJT 5495Sau khi cầm lấy bông hoa kuṭaja, tôi đã chắp tay lên ở đầu, và tôi đã dâng lên đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc Đại Hiền Trí.
BJT 5496(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 5497Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5498Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5499Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kuṭajapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kuṭajapupphiya là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Kuṭajapupphiyattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Kuṭajapupphiya
7. Thiên sự của trưởng lão Kuṭajapupphiya
37.
37.
37.
‘‘Himavantassāvidūre, vasalo † nāma pabbato;
Buddho sudassano nāma, vasate pabbatantare.
Not far from the Himavanta is a mountain named Vasala. The Buddha named Sudassana dwells in a mountain gorge.
“Gần dãy Hymalaya, có ngọn núi tên là Vasala. Đức Phật tên là Sudassana ngự ở trong khe núi.
38.
38.
38.
‘‘Pupphaṃ hemavantaṃ gayha, vehāsaṃ agamāsahaṃ;
Tatthaddasāsiṃ sambuddhaṃ, oghatiṇṇamanāsavaṃ.
Having taken a golden-colored flower, I went through the sky. There I saw the Perfectly Enlightened One, who had crossed over the flood and was without taints.
“Tôi đã lấy đóa hoa màu vàng ròng rồi đã đi đến hư không. Ở nơi ấy, tôi đã nhìn thấy đấng Chánh Giác, bậc đã vượt qua bộc lưu, bậc vô lậu.
39.
39.
39.
‘‘Pupphaṃ kuṭajamādāya, sire katvāna añjaliṃ †;
Buddhassa abhiropesiṃ, sayambhussa mahesino.
Having taken a kuṭaja flower and raising my hands in reverence over my head, I offered it to the Buddha, the Self-become, the Great Seeker.
“Sau khi lấy đóa hoa kuṭaja, tôi đã chắp tay tại trên đầu rồi đã dâng cúng lên đấng Phật, bậc Tự Hữu, bậc Đại Sĩ.
40.
40.
40.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ pupphamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first aeon from this, since I offered that flower, I have not known a woeful state; this is the fruit of worshiping the Buddha.
“Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, khi tôi đã cúng dường đóa hoa, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đến đấng Phật.
41.
41.
41.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (v.v)... tôi sống không còn lậu hoặc.
42.
42.
42.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the teaching of the Buddha has been done.
“Quả thật, sự hiện diện của tôi là khéo đến... (v.v)... lời dạy của đấng Phật đã được thực hành.
43.
43.
43.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... The Buddha's teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (v.v)... lời dạy của đấng Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kuṭajapupphiyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Kuṭajapupphiya recited these verses.
Như vậy, quả thật trưởng lão Kuṭajapupphiya khả kính đã nói những câu kệ này
Abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Kuṭajapupphiya recited these verses.
đã nói lên như vầy.
Kuṭajapupphiyattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh apadāna, that of the Elder Kuṭajapupphiya.
Thiên sự của trưởng lão Kuṭajapupphiya là phần thứ bảy.