Bản dịch
THA -ap513 — Ký Sự về Trưởng Lão Kurañjiyaphaladāyaka
1 Kurañciyaphaladāyakattheraapadāna
BJT 5457Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng. Trong lúc đi lang thang ở trong khu rừng, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc thông suốt về tất cả các pháp.
BJT 5458Được tịnh tín, tôi đã cầm lấy trái cây kurañjiyavà đã tự tay mình dâng cúng đến đức Phật tối thượng là Phước Điền, là đấng Anh Hùng.
BJT 5459Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5460Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5461Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5462Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kurañjiyaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kurañjiyaphaladāyaka là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Kurañciyaphaladāyakattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Kurañciyaphaladāyaka.
1. Thiên truyện Trưởng lão Kurañciyaphaladāyaka
1.
1.
1.
‘‘Migaluddo pure āsiṃ, vipine vicaraṃ ahaṃ;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, sabbadhammāna pāraguṃ.
Formerly, I was a hunter. While wandering in the forest, I saw the dustless Buddha, who had gone to the far shore of all things.
“Thuở xưa, tôi đã là người thợ săn, tôi đã đi lang thang trong khu rừng. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc không còn bụi bẩn, bậc đã đi đến bờ bên kia của tất cả các pháp.”
2.
2.
2.
‘‘Kurañciyaphalaṃ gayha, buddhaseṭṭhassadāsahaṃ;
Puññakkhettassa tādino, pasanno sehi pāṇibhi.
Having taken a Kurañciya fruit, with a confident mind I gave it with my own hands to the best of Buddhas, the field of merit, the Imperturbable One.
“Sau khi lấy quả kurañciya, với tâm tịnh tín, tôi đã tự tay dâng cúng đến đức Phật tối thượng, bậc là ruộng phước, bậc Tādino (bất động).”
3.
3.
3.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons ago from this aeon, when I gave that fruit, I have known no woeful state since then. This is the fruit of the gift of a fruit.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng quả cây nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc dâng cúng quả cây.”
4.
4.
4.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṃ chetvā, viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up; all states of existence are uprooted. Like an elephant having broken its bonds, I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch, tất cả các hữu đã được nhổ lên. Giống như con voi đực đã cắt đứt các dây trói, tôi sống không còn lậu hoặc.”
5.
5.
5.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi, buddhaseṭṭhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming into the presence of the best of Buddhas was a good coming. The three knowledges have been attained; the Buddha's teaching has been done.
“Quả thật, sự quang lâm của tôi đã là điều tốt đẹp, (khi tôi đến) nơi sự hiện diện của đức Phật tối thượng. Ba Minh đã được chứng đắc, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
6.
6.
6.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the Buddha's teaching has been done.
“Bốn Tuệ Phân Tích, và tám Giải Thoát này, sáu Thắng Trí đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kurañciyaphaladāyako thero imā
Thus indeed the venerable elder Kurañciyaphaladāyaka
Như vậy, thật vậy, trưởng lão Kurañciyaphaladāyaka, vị có tuổi thọ, đã nói lên những câu kệ này.
Gāthāyo abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên như thế.
Kurañciyaphaladāyakattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Kurañciyaphaladāyaka is finished.
Thiên truyện thứ nhất về trưởng lão Kurañciyaphaladāyaka.