Bản dịch
THA -ap509 — Ký Sự về Trưởng Lão Ajeliphaladāyaka
7 Ajeliphaladāyakattheraapadāna
BJT 5431Vào lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác, đấng Hiền Trí tên Ajjuna, vị hội đủ về hạnh kiểm và thiện xảo về định đã cư ngụ tại núi Hy-mã-lạp.
BJT 5432Sau khi cầm lấy ước chừng một chậu trái cây ajeli, trái cây jīvajīvaka, và trái cây chattapaṇṇa, tôi đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
BJT 5433Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 5434Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5435Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5436Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ajeliphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ajeliphaladāyaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Ajeliphaladāyakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Giver of an Ajeli Fruit
7. Thiên sự của trưởng lão Ajeliphaladāyaka
74.
74.
74.
‘‘Ajjuno † nāma sambuddho, himavante vasī tadā;
Caraṇena ca sampanno, samādhikusalo muni.
A Perfectly Enlightened One named Ajjuna dwelt then in the Himālaya; a sage accomplished in conduct and skilled in concentration.
Vào lúc ấy, đức Chánh Đẳng Giác tên là Ajjuna đã trú ở Hy-mã-lạp. Vị ẩn sĩ đã thành tựu về hạnh kiểm và thiện xảo về thiền định.
75.
75.
75.
‘‘Kumbhamattaṃ gahetvāna, ajeliṃ † jīvajīvakaṃ;
Chattapaṇṇaṃ gahetvāna, adāsiṃ satthuno ahaṃ.
Taking an Ajeli fruit that was pot-sized, life-prolonging, and had a leaf like an umbrella, I gave it to the Teacher.
Tôi đã lấy quả ajeli, có kích thước bằng cái bình, giúp trường thọ, có lá như chiếc lọng, và tôi đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
76.
76.
76.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons from this one, when I gave that fruit, I have known no bad destination. This is the fruit of the gift of a fruit.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng quả ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh; đây là kết quả của việc cúng dường quả cây.
77.
77.
77.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell free from taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
78.
78.
78.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been done.
Sự đến của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
79.
79.
79.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.
Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ajeliphaladāyako thero imā
Thus indeed the Venerable Elder Ajeliphaladāyaka
Như vậy, quả thật trưởng lão Ajeliphaladāyaka đã nói những câu kệ này:
Gāthāyo abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên như thế.
Ajeliphaladāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The Apadāna of the Elder Giver of an Ajeli Fruit, the seventh.
Thiên sự của trưởng lão Ajeliphaladāyaka là phần thứ bảy.