Bản dịch
THA -ap508 — Ký Sự về Trưởng Lão Mātuluṅgaphaladāyaka
Mātuluṅgaphaladāyakattheraapadāna
BJT 5425Tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian tợ như cây kaṇikārađược đốt cháy, tợ như mặt trăng ngày rằm, tợ như cây đèn đang cháy sáng.
BJT 5426Được tịnh tín, tôi đã cầm lấy trái cây chanh và đã tự tay mình dâng cúng đến bậc Đạo Sư, đấng trí tuệ xứng đáng cúng dường.
BJT 5427Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5428Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5429Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5430Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Mātuluṅgaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Mātuluṅgaphaladāyaka là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Mātuluṅgaphaladāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Mātuluṅgaphaladāyaka.
6. Thiên sự của trưởng lão Mātuluṅgaphaladāyaka
68.
68.
68.
‘‘Kaṇikāraṃva jalitaṃ, puṇṇamāyeva candimaṃ;
Jalantaṃ dīparukkhaṃva, addasaṃ lokanāyakaṃ.
I saw the Leader of the World, blazing like a kaṇikāra tree, like the moon on a full-moon night, shining like a lamp-tree.
Tôi đã nhìn thấy vị Lãnh Đạo Thế Gian, rực rỡ như cây kaṇikāra, như vầng trăng vào ngày rằm; như cây đèn đang cháy sáng.
69.
69.
69.
‘‘Mātuluṅgaphalaṃ gayha, adāsiṃ satthuno ahaṃ;
Dakkhiṇeyyassa vīrassa †, pasanno sehi pāṇibhi.
Taking a citron fruit, with my own hands and a pleased mind, I gave it to the Teacher, the Hero worthy of offerings.
Tôi đã lấy quả mātuluṅga, với tâm tịnh tín, tôi đã tự tay dâng cúng đến bậc Đạo Sư, bậc Anh Hùng, vị xứng đáng được cúng dường.
70.
70.
70.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first aeon from this one, when I gave that fruit, I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of a fruit.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng quả ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh; đây là kết quả của việc cúng dường quả cây.
71.
71.
71.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell free from taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
72.
72.
72.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
A good coming it was for me… the Buddha’s teaching has been done.
Sự đến của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
73.
73.
73.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.
Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā mātuluṅgaphaladāyako thero imā
Thus indeed the Venerable Elder Mātuluṅgaphaladāyaka
Như vậy, quả thật trưởng lão Mātuluṅgaphaladāyaka đã nói những câu kệ này:
Gāthāyo abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên như thế.
Mātuluṅgaphaladāyakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Apadāna of the Elder Giver of a Citron Fruit, the sixth.
Thiên sự của trưởng lão Mātuluṅgaphaladāyaka là phần thứ sáu.