Bản dịch
THA -ap510 — Ký Sự về Trưởng Lão Amodaphaliya
8 Amodaphaliyattheraapadāna
BJT 5437Trong lúc đấng Toàn Giác, bậc có màu sắc màu vàng chói, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đang tiến bước ở trên đường, tôi đã dâng cúng trái cây amoda.
BJT 5438Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5439Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5440Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5441Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Amodaphaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Amodaphaliya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Amodaphaliyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Giver of an Amoda Fruit
8. Thiên sự của trưởng lão Amodaphaliya
80.
80.
80.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ;
Rathiyaṃ paṭipajjantaṃ, amodamadadiṃ phalaṃ.
To the Perfectly Enlightened One of golden complexion, the recipient of offerings, who was walking along the road, I gave an Amoda fruit.
Tôi đã dâng cúng quả amoda đến đức Chánh Đẳng Giác, có màu sắc như vàng, là vị tiếp nhận các vật dâng cúng, trong khi Ngài đang đi trên đường.
81.
81.
81.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons from this one, when I gave that fruit, I have known no bad destination. This is the fruit of the gift of a fruit.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng quả ấy. Tôi không còn biết đến khổ cảnh; đây là kết quả của việc cúng dường quả cây.
82.
82.
82.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell free from taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
83.
83.
83.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been done.
Thật là khéo đến cho tôi ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
84.
84.
84.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā amodaphaliyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Amodaphaliya
Như vậy, thật vậy, trưởng lão khả kính Amodaphaliya những câu kệ này
Abhāsitthāti.
spoke these verses.
đã nói lên.
Amodaphaliyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Apadāna of the Elder Giver of an Amoda Fruit, the eighth.
Thánh tích của trưởng lão Amodaphaliya, chương thứ tám.