Bản dịch
THA -ap507 — Ký Sự về Trưởng Lão Vāraphaliya
5 Pādaphaliyattheraapadāna
BJT 5420Trong lúc đấng Toàn Giác, bậc có màu da vàng chói, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đang tiến bước ở trên đường, tôi đã dâng cúng trái cây vāra.
BJT 5421Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5422Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5423Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5424Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vāraphaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vāraphaliya là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Pādaphaliyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Pādaphaliya
5. Thánh tích của Trưởng lão Pādaphaliya
63.
63.
63.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ;
Rathiyaṃ paṭipajjantaṃ, pādaphalaṃ † adāsahaṃ.
To the Perfectly Enlightened One of golden complexion, the recipient of offerings, as he was walking along the street, I gave a pādaphala fruit.
Tôi đã dâng cúng quả cây pāda lên đức Chánh Đẳng Giác, bậc có màu da vàng ròng, bậc đáng thọ nhận các vật dâng cúng, trong khi Ngài đang đi trên đường.
64.
64.
64.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, when I gave that fruit, I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of a fruit.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng quả cây nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường quả cây.
65.
65.
65.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
66.
66.
66.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi thật là khéo đến... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
67.
67.
67.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pādaphaliyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Pādaphaliya
Như vậy, quả thật trưởng lão Pādaphaliya đã nói những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
recited these verses.
đã nói lên như thế.
Pādaphaliyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna of the Elder Pādaphaliya.
Thiên sự của trưởng lão Pādaphaliya là phần thứ năm.