Bản dịch
THA -ap505 — Ký Sự về Trưởng Lão Kāsumāriphaladāyaka
3 Kāsumāraphaliyattheraapadāna
BJT 5408Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu ngồi ở trong vùng đồi núi, chói sáng như là cây kaṇikāra.
BJT 5409Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã chắp tay lên ở đầu. Sau khi cầm lấy trái cây kāsumārika, tôi đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 5410Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5411Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5412Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5413Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kāsumāriphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kāsumāriphaladāyaka là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Kāsumāraphaliyattheraapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Kāsumāraphaliya
3. Thánh tích của Trưởng lão Kāsumāraphaliya
51.
51.
51.
‘‘Kaṇikāraṃva jotantaṃ, nisinnaṃ pabbatantare;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ.
Shining like a Kaṇikāra tree, seated in a mountain cleft, I saw the stainless Buddha, the foremost in the world, the bull among men.
Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc không còn bụi bẩn, bậc Tối Thắng trong thế gian, bậc Ngưu Vương trong loài người, đang ngự ở khe núi, tỏa sáng như đóa hoa kaṇikāra.
52.
52.
52.
‘‘Pasannacitto sumano, sire katvāna añjaliṃ;
Kāsumārikamādāya, buddhaseṭṭhassadāsahaṃ.
With a confident and joyful mind, having placed my joined palms on my head, I took a Kāsumāri fruit and gave it to the supreme Buddha.
Với tâm ý trong sạch và hoan hỷ, tôi đã chắp tay đặt lên đầu, rồi lấy quả kāsumārika và dâng cúng lên bậc Tối Thắng là đức Phật.
53.
53.
53.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
In the thirty-first aeon from this one, when I gave that fruit, I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of a fruit.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng quả cây nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường quả cây.
54.
54.
54.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (v.v.) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
55.
55.
55.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi thật là khéo đến ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo pháp của đức Phật.
56.
56.
56.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo pháp của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kāsumāraphaliyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Kāsumāraphaliya
Như vậy, quả thực Trưởng lão Kāsumāraphaliya đã nói những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
recited these verses.
đã nói như thế.
Kāsumāraphaliyattherassāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Third Apadāna of the Elder Kāsumāraphaliya.
Thánh tích của Trưởng lão Kāsumāraphaliya, câu chuyện thứ ba.