Bản dịch
THA -ap504 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekapattadāyaka
Ekapattadāyakattheraapadāna
BJT 5396Tôi đã là người thợ làm đồ gốm ở thành phố Haṁsavatī. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng đã vượt qua dòng nước lũ, không còn lậu hoặc.
BJT 5397Tôi đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng bình bát bằng đất sét đã được làm khéo léo. Tôi đã dâng cúng bình bát đến đức Thế Tôn là vị có bản thể chính trực như thế ấy.
BJT 5398Trong khi tôi được sanh ra ở cuộc đời, tôi đạt được các chiếc đĩa vàng và các chiếc chiếu nhỏ bằng bạc, bằng vàng, và bằng ngọc ma-ni.
BJT 5399Tôi thọ dụng những cái đĩa, điều này là quả báu của nghiệp phước thiện. Và tôi có bản chất của bình bát (chứa đựng) các loại danh vọng và các loại tài sản.
BJT 5400Cũng giống như chỉ một ít hạt giống được gieo xuống cánh đồng màu mỡ, khi có mưa rào thích hợp đổ xuống, kết quả làm hài lòng người nông phu.
BJT 5401Tương tợ y như thế, việc dâng cúng bình bát này được gieo xuống thửa ruộng đức Phật, khi trận mưa rào phỉ lạc đổ mưa, kết quả sẽ làm tôi hài lòng.
BJT 5402So sánh với các thửa ruộng được biết đến, ngay cả các Hội Chúng (tỳ khưu) và luôn cả các tập thể, không có gì sánh bằng thửa ruộng đức Phật là nguồn cung cấp an lạc cho chúng sanh.
BJT 5403“Bạch đấng Siêu Nhân, con kính lễ Ngài! Bạch đấng Tối Thượng Nhân, con kính lễ Ngài! Sau khi dâng cúng một cái bình bát, con đạt được vị thế Bất Động.”
BJT 5404Kể từ khi tôi đã dâng cúng bình bát trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bình bát.
BJT 5405Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5406Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5407Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekapattadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekapattadāyaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Ekapattadāyakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder, the Giver of a Single Bowl
2. Thiên truyện về Trưởng lão Ekapattadāyaka
39.
39.
39.
‘‘Nagare haṃsavatiyā, kumbhakāro ahosahaṃ;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, oghatiṇṇamanāsavaṃ.
In the city of Haṃsavatī, I was a potter. I saw the stainless Buddha, who had crossed the flood, free from taints.
“Tại thành Haṃsavatī, tôi là người thợ gốm. Tôi đã thấy đức Phật, bậc không còn trần cấu, đã vượt qua bộc lưu, không còn lậu hoặc.”
40.
40.
40.
‘‘Sukataṃ mattikāpattaṃ, buddhaseṭṭhassadāsahaṃ;
Pattaṃ datvā bhagavato, ujubhūtassa tādino.
I gave a well-made earthen bowl to the best of Buddhas. Having given the bowl to the Blessed One, the upright and steadfast one,
“Tôi đã dâng chiếc bát bằng đất sét được làm khéo léo đến đức Phật tối thắng. Sau khi dâng bát đến đức Thế Tôn, bậc có tâm ngay thẳng, bậc như vậy.”
41.
41.
41.
‘‘Bhave nibbattamānohaṃ, soṇṇathāle labhāmahaṃ;
Rūpimaye ca sovaṇṇe, taṭṭike ca maṇīmaye.
Whenever I am reborn in existence, I receive golden bowls, and plates made of silver, gold, and jewels.
“Khi tái sanh trong các cõi hữu, tôi nhận được những cái đĩa bằng vàng; và những cái khay bằng bạc, bằng vàng, và bằng ngọc.”
42.
42.
42.
‘‘Pātiyo paribhuñjāmi, puññakammassidaṃ phalaṃ;
Yasānañca dhanānañca †, aggabhūto † ca homahaṃ.
I make use of bowls; this is the fruit of meritorious kamma. I am the foremost in fame and wealth.
“Tôi sử dụng những chiếc bát (quý báu), đây là quả của phước nghiệp. Và tôi trở thành người tối thắng về danh vọng và tài sản.”
43.
43.
43.
‘‘Yathāpi bhaddake khette, bījaṃ appampi ropitaṃ;
Sammādhāraṃ pavacchante, phalaṃ toseti kassakaṃ.
Just as when even a small seed is sown in a good field, the fruit pleases the farmer when the rain pours down properly.
“Ví như trên thửa ruộng tốt, dù hạt giống được gieo trồng có ít ỏi; khi mưa thuận gió hòa, kết quả làm cho người nông dân hài lòng.”
44.
44.
44.
‘‘Tathevidaṃ pattadānaṃ, buddhakhettamhi ropitaṃ;
Pītidhāre pavassante, phalaṃ maṃ tosayissati.
So too this gift of a bowl, sown in the Buddha-field: when the stream of joy rains down, its fruit will please me.
“Cũng vậy, việc dâng bát này được gieo trồng trên thửa ruộng là đức Phật; khi dòng hỷ lạc tuôn rơi như mưa, kết quả sẽ làm cho tôi hài lòng.”
45.
45.
45.
‘‘Yāvatā khettā vijjanti, saṅghāpi ca gaṇāpi ca;
Buddhakhettasamo natthi, sukhado sabbapāṇinaṃ.
Whatever fields exist, whether of the Saṅgha or of groups, there is none equal to the Buddha-field, the giver of happiness to all beings.
“Cho dù có bao nhiêu thửa ruộng, là Tăng chúng hay là các giáo đoàn; không có thửa ruộng nào sánh bằng thửa ruộng là đức Phật, là đấng ban an lạc cho tất cả chúng sanh.”
46.
46.
46.
‘‘Namo te purisājañña, namo te purisuttama;
Ekapattaṃ daditvāna, pattomhi acalaṃ padaṃ.
Homage to you, O thoroughbred of men! Homage to you, O supreme man! Having given a single bowl, I have attained the unshakable state.
“Xin đảnh lễ Ngài, bậc Trượng phu điều ngự! Xin đảnh lễ Ngài, bậc Tối thượng nhân! Sau khi dâng cúng một chiếc bát, con đã đạt đến trạng thái bất động.”
47.
47.
47.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ pattamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pattadānassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this one, when I gave that bowl, I have known no woeful state; this is the fruit of the gift of a bowl.
Cách đây chín mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng bình bát nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả của việc cúng dường bình bát.
48.
48.
48.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (v.v.) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
49.
49.
49.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của tôi thật là khéo đến ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo pháp của đức Phật.
50.
50.
50.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo pháp của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekapattadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Ekapattadāyaka
Như vậy, quả thực Trưởng lão Ekapattadāyaka đã nói những câu kệ này:
Abhāsitthāti.
recited these verses.
đã nói như thế.
Ekapattadāyakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Ekapattadāyaka.
Thánh tích của Trưởng lão Ekapattadāyaka, câu chuyện thứ hai.