Bản dịch
THA -ap502 — Ký Sự về Trưởng Lão Piyālaphaladāyaka
Piyālaphaladāyakattheraapadāna
BJT 5352Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng. Khi ấy, trong khi đi lang thang ở khu rừng, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc thông suốt về tất cả các pháp.
BJT 5353Được tịnh tín, tôi đã cầm lấy trái cây piyālavà đã tự tay mình dâng cúng đến đức Phật tối thượng, là Phước Điền, là đấng Anh Hùng.
BJT 5354Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5355Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5356Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5357Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Piyālaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Piyālaphaladāyaka là phần thứ mười.
Phẩm Tikiṅkaṇipupphiya là phẩm thứ năm mươi.
Phần Tóm Lược:
Vị có bông hoa kiṅkaṇi, y may từ vải bị quăng bỏ, bông hoa koraṇḍa, rồi bông hoa kiṁsuka, vị có một nửa số vải, vị dâng cúng bơ lỏng, vị (dâng cúng) nước, vị thực hiện ngôi bảo tháp, vị có gian nhà bằng cây sậy là thứ chín, và vị dâng cúng trái cây piyāla. Có một trăm câu kệ ngôn và chín câu thêm vào đó.
Giờ là phần tóm lược của các phẩm:
Phẩm Metteyya, phẩm Bhaddāli, và luôn cả phẩm Sakiṁsammajjaka, phẩm Ekavihārī, phẩm Vibhīṭakī, phẩm Jagatī, phẩm Sālapupphiya, phẩm Naḷāgāra, phẩm Paṁsukūla, và phẩm Kiṅkaṇipupphiya là tương tợ. Có một ngàn bốn trăm tám mươi hai câu kệ.
Nhóm “Mười” từ phẩm Metteyya.
Nhóm “Một Trăm” thứ năm được đầy đủ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Piyālaphaladāyakattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of the Elder Piyālaphaladāyaka
10. Thánh tích của Trưởng lão Piyālaphaladāyaka
104.
104.
104.
‘‘Migaluddo pure āsiṃ, vipine vicaraṃ tadā;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, sabbadhammāna pāraguṃ.
Formerly I was a deer-hunter, wandering in the forest at that time; I saw the dustless Buddha, who had gone to the far shore of all things.
“Trước đây, tôi đã là người thợ săn, vào lúc ấy tôi đang đi trong rừng. Tôi đã nhìn thấy đức Phật không còn bụi bặm, là bậc đã đi đến bờ bên kia của tất cả các pháp.
105.
105.
105.
‘‘Piyālaphalamādāya, buddhaseṭṭhassadāsahaṃ;
Puññakkhettassa vīrassa, pasanno sehi pāṇibhi.
Taking a piyāla fruit, with a confident mind I gave it with my own hands to the supreme Buddha, the hero, the field of merit.
“Sau khi đã lấy quả piyāla, với tâm trong sạch, tôi đã dâng cúng đến bậc Tối Thắng Giả, bậc Anh Hùng, là ruộng phước bằng chính đôi tay của mình.
106.
106.
106.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
Thirty-one eons ago from this one, when I gave that fruit, I have not known a woeful state since then; this is the fruit of the gift of a fruit.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, khi tôi đã dâng cúng quả cây ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc dâng cúng quả cây.
107.
107.
107.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell free from taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (dấu lược)... tôi sống không còn lậu hoặc.
108.
108.
108.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Quả thật, sự quang lâm của tôi là khéo đến... (dấu lược)... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
109.
109.
109.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (dấu lược)... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā piyālaphaladāyako thero imā
Thus, indeed, the venerable Elder Piyālaphaladāyaka
Như thế, quả thật Trưởng lão Piyālaphaladāyaka những câu kệ này
Gāthāyo abhāsitthāti.
recited these verses.
đã nói lên.
Piyālaphaladāyakattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The tenth Apadāna, of the Elder Piyālaphaladāyaka, is concluded.
Thánh tích của Trưởng lão Piyālaphaladāyaka là phần thứ mười.
Kiṅkaṇipupphavaggo paññāsamo.
The Kiṅkaṇipuppha Chapter, the fiftieth.
Phẩm Kiṅkaṇipuppha là phẩm thứ năm mươi.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm lược của phẩm ấy như sau:
Kiṅkaṇī paṃsukūlañca, koraṇḍamatha kiṃsukaṃ;
Upaḍḍhadussī ghatado, udakaṃ thūpakārako.
Kiṅkaṇī, and Paṃsukūla, Koraṇḍa, then Kiṃsuka; Upaḍḍhadussī, Ghatado, Udaka, and Thūpakārako.
Ngài Kiṅkaṇī, và ngài Paṃsukūla, rồi ngài Koraṇḍa, ngài Kiṃsuka, ngài Upaḍḍhadussī, ngài Ghatado, ngài Udaka, ngài Thūpakāraka.
Naḷakārī ca navamo, piyālaphaladāyako;
Satamekañca gāthānaṃ, navakañca taduttari.
And the ninth is Naḷakārī, and Piyālaphaladāyako; there are one hundred and nine verses.
Và vị thứ chín là ngài Naḷakārī, ngài Piyālaphaladāyaka. Và có một trăm và chín câu kệ ở trên đó.
Atha vagguddānaṃ –
Now, the summary of the chapters:
Sau đây là phần tóm lược các phẩm –
Metteyyavaggo bhaddāli, sakiṃsammajjakopi ca;
Ekavihārī vibhītakī, jagatī sālapupphiyo.
The Metteyya chapter, Bhaddāli, and also Sakiṃsammajjako; Ekavihārī, Vibhītakī, Jagatī, and Sālapupphiyo.
Phẩm Metteyya, Bhaddāli, và cả Sakiṃsammajjaka, Ekavihārī, Vibhītakī, Jagatī, Sālapupphiya.
Naḷāgāraṃ paṃsukūlaṃ, kiṅkaṇipupphiyo tathā;
Asīti dve ca gāthāyo, catuddasasatāni ca.
Naḷāgāra, Paṃsukūla, and Kiṅkaṇipupphiya as well. There are fourteen hundred and eighty-two verses.
Naḷāgāra, Paṃsukūla, cũng thế là Kiṅkaṇipupphiya. Và có tám mươi hai câu kệ, và một ngàn bốn trăm.
The Decad of the Metteyya Chapter.
Mười thiên của Phẩm Metteyya.
Pañcamasatakaṃ samattaṃ.
The Fifth Hundred is completed.
Phần trăm thứ năm đã hoàn tất.