Bản dịch
THA -ap501 — Ký Sự về Trưởng Lão Naḷakuṭidāyaka
9 Naḷakuṭidāyakattheraapadāna
BJT 5341Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Hārita. Vào lúc bấy giờ, có bậc Tự Chủ tên Nārada đã cư ngụ ở tại gốc cây.
BJT 5342Tôi đã làm gian nhà bằng cây sậy và đã lợp mái bằng cỏ. Tôi đã làm sạch sẽ đường kinh hành và đã dâng cúng đến bậc Tự Chủ.
BJT 5343Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 5344Tại nơi ấy, có cung điện được kiến tạo khéo léo dành cho tôi, có chiều dài sáu mươi do-tuần, chiều rộng ba mươi do-tuần, đã được hóa hiện ra từ căn chòi bằng cây sậy.
BJT 5345Tôi đã sướng vui ở thế giới chư Thiên mười bốn kiếp. Và tôi đã cai quản Thiên quốc bảy mươi mốt lần.
BJT 5346Và tôi đã trở thành đấng Chuyển Luân Vương ba mươi bốn lần. Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm.
BJT 5347Sau khi bước lên tòa lâu đài Giáo Pháp tương đương với mọi biểu hiện cao quý, tôi an trú trong Giáo Pháp của người con trai dòng họ Sakya theo như ý thích.
BJT 5348Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của căn chòi bằng cây sậy.
BJT 5349Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5350Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5351Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Naḷakuṭidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Naḷakuṭidāyaka là phần thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Naḷakuṭidāyakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Naḷakuṭidāyaka
9. Thánh tích của Trưởng lão Naḷakuṭidāyaka
93.
93.
93.
‘‘Himavantassāvidūre, hārito nāma pabbato;
Sayambhū nārado nāma, rukkhamūle vasī tadā.
Not far from the Himavanta is a mountain named Hārita. At that time an Independently Enlightened One named Nārada was dwelling at the foot of a tree.
“Không xa dãy Himavanta, có ngọn núi tên là Hārita. Bậc Tự Hữu tên là Nārada đã trú ngụ ở gốc cây vào lúc ấy.
94.
94.
94.
‘‘Naḷāgāraṃ karitvāna, tiṇena chādayiṃ ahaṃ;
Caṅkamaṃ sodhayitvāna, sayambhussa adāsahaṃ.
Having made a hut of reeds, I thatched it with grass. Having cleared a walking path, I gave it to the Independently Enlightened One.
“Sau khi đã làm ngôi nhà bằng sậy, tôi đã lợp mái bằng cỏ. Sau khi đã dọn dẹp sạch sẽ đường kinh hành, tôi đã dâng cúng đến bậc Tự Hữu.
95.
95.
95.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṃ dehaṃ, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
By that well-done deed and by my volition and aspirations, having abandoned the human body, I went to the Tāvatiṃsa heaven.
“Do nghiệp đã được làm tốt đẹp ấy và do các tác ý và nguyện vọng, sau khi từ bỏ thân người, tôi đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba.
96.
96.
96.
‘‘Tattha me sukataṃ byamhaṃ, naḷakuṭikanimmitaṃ;
Saṭṭhiyojanamubbedhaṃ, tiṃsayojanavitthataṃ.
There a celestial mansion, well-made for me, arose because of the reed hut. It was sixty yojanas high and thirty yojanas wide.
“Ở nơi ấy, lâu đài của tôi được làm tốt đẹp, được tạo ra (do phước báo của) ngôi nhà bằng sậy, cao sáu mươi do-tuần, rộng ba mươi do-tuần.
97.
97.
97.
‘‘Catuddasesu kappesu, devaloke ramiṃ ahaṃ;
Ekasattatikkhattuñca, devarajjamakārayiṃ.
For fourteen eons I delighted in the deva world; and seventy-one times I performed the role of king of the devas.
“Trong mười bốn kiếp, tôi đã vui hưởng ở thế giới chư Thiên. Và bảy mươi mốt lần, tôi đã làm vua của chư Thiên.
98.
98.
98.
‘‘Catutiṃsatikkhattuñca, cakkavattī ahosahaṃ;
Padesarajjaṃ vipulaṃ, gaṇanāto asaṅkhiyaṃ.
Thirty-four times I was a wheel-turning monarch, and my regional kingship was vast, beyond reckoning by number.
“Và ba mươi bốn lần, tôi đã là vị Chuyển Luân Vương. (Quả báo làm) vị vua chư hầu rộng lớn thì không thể đếm được bằng sự tính toán.
99.
99.
99.
‘‘Dhammapāsādamāruyha, sabbākāravarūpamaṃ;
Yadicchakāhaṃ vihare, sakyaputtassa sāsane.
Having ascended the palace of the Dhamma, endowed with all the best features, I dwell as I wish in the teaching of the son of the Sakyans.
“Sau khi đã bước lên lâu đài của Giáo Pháp, là nơi có hình thức cao quý về mọi phương diện, tôi sống theo như ý muốn ở trong giáo huấn của bậc Thích tử.
100.
100.
100.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, naḷakuṭiyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one eons ago from this one, when I performed that deed, I have not known a woeful state since then; this is the fruit of the reed hut.
“Cách đây ba mươi mốt kiếp, khi tôi đã thực hiện nghiệp ấy, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của (việc cúng dường) ngôi nhà bằng sậy.
101.
101.
101.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burnt up… I dwell free from taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (dấu lược)... tôi sống không còn lậu hoặc.
102.
102.
102.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Quả thật, sự quang lâm của tôi là khéo đến... (dấu lược)... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
103.
103.
103.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích... (dấu lược)... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā naḷakuṭidāyako thero imā gāthāyo
Thus, indeed, the venerable Elder Naḷakuṭidāyaka
Như thế, quả thật Trưởng lão Naḷakuṭidāyaka những câu kệ này
Abhāsitthāti.
recited these verses.
đã nói lên.
Naḷakuṭidāyakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth Apadāna, of the Elder Naḷakuṭidāyaka, is concluded.
Thánh tích của Trưởng lão Naḷakuṭidāyaka là phần thứ chín.