Bản dịch
THA -ap499 — Ký Sự về Trưởng Lão Udakadāyaka
Udakadāyakattheraapadāna
BJT 5298Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường bình nước uống đến hội chúng tỳ khưu vô thượng của đức Phật Padumuttara.
BJT 5299Dầu ở trên đỉnh núi hoặc ở ngọn cây, ở trên không trung hoặc ở trên đất liền, khi nào tôi muốn nước uống, (nước uống) hiện ra cho tôi ngay tức khắc.
BJT 5300Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng nước.
BJT 5301Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5302Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5303Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Udakadāyaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
‘‘Pabbatagge dumagge vā, ākāse vātha bhūmiyaṃ;
Yadā pānīyamicchāmi, khippaṃ nibbattate mama.
“On a mountaintop or a treetop, in the sky or on the ground, whenever I desire drinking water, it quickly arises for me.
Hoặc ở trên đỉnh núi, hoặc ở trên ngọn cây, hoặc ở trên không trung, hay ở trên mặt đất, khi nào tôi mong muốn có nước uống, nước liền nhanh chóng hiện ra cho tôi.
53.
53.
53.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, dakadānassidaṃ phalaṃ.
“One hundred thousand eons ago from this present eon, when I gave that gift, I have not known a woeful state since then. This is the fruit of the gift of water.
Kể từ kiếp thứ một trăm ngàn tính từ kiếp này, vào lúc ấy tôi đã thực hiện việc bố thí nào, từ đó về sau tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường nước.
54.
54.
54.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up … I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch... (vân vân)... tôi sống không còn lậu hoặc.
55.
55.
55.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Truly, my coming was a good coming … the Buddha’s teaching has been done.
Quả thật, sự đến của tôi là khéo đến... (vân vân)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
56.
56.
56.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges … the Buddha’s teaching has been done.”
Bốn Tuệ Phân Tích... (vân vân)... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā udakadāyako thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Udakadāyaka
Như vậy, quả thật Trưởng lão Udakadāyaka những câu kệ này
Abhāsitthāti.
He recited these verses.
Đã nói lên như thế.
Udakadāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Udakadāyaka is concluded.
Phần Thí dụ của Trưởng lão Udakadāyaka, chương thứ bảy.