Bản dịch
THA -ap498 — Ký Sự về Trưởng Lão Ghatamaṇḍadāyaka
Ghatamaṇḍadāyakattheraapadāna
BJT 5289Đã suy nghĩ tận tường, đức Thế Tôn, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu đã đi vào khu rừng lớn và đã bị hành hạ bởi bệnh gió. Sau khi nhìn thấy, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín và đã đem lại bơ lỏng nguyên chất.
BJT 5290Do bản thân đã được thực hành, do bản thân đã được tích lũy (thiện nghiệp), dòng sông Bhāgīrathī này và bốn đại dương tự cung cấp bơ lỏng cho tôi.
BJT 5291Và quả đất kinh khủng, không thể đo lường, không thể ước lượng này, hiểu biết được ước muốn của tôi, trở thành tinh thể mật ngọt (cho tôi).
BJT 5292Từ bốn châu lục, các giống cây này là loài thảo mộc mọc ở trên đất, hiểu biết được ước muốn của tôi, chúng trở thành những cây như ý (cho tôi).
BJT 5293Tôi đã là vị Chúa của chư Thiên cai quản Thiên quốc năm mươi lần. Và tôi đã trở thành đấng Chuyển Luân Vương năm mươi mốt lần. Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm.
BJT 5294Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi sáu kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của phần bơ lỏng nguyên chất.
BJT 5295Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5296Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5297Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ghatamaṇḍadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ghatamaṇḍadāyaka là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Ghatamaṇḍadāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Ghatamaṇḍadāyaka
6. Tiểu sử của Trưởng lão Ghatamaṇḍadāyaka
41.
41.
41.
‘‘Sucintitaṃ bhagavantaṃ, lokajeṭṭhaṃ narāsabhaṃ;
Upaviṭṭhaṃ mahāraññaṃ, vātābādhena pīḷitaṃ.
“The Blessed One named Sucintita, foremost in the world, a bull among men, who had entered the great forest and was afflicted by an ailment of the winds—
Đức Thế Tôn Sucintita, bậc Tối Thắng trong thế gian, bậc Ngưu vương trong loài người, đang ngự trong khu rừng lớn, đang bị khổ não bởi bệnh về gió.
42.
42.
42.
‘‘Disvā cittaṃ pasādetvā, ghatamaṇḍamupānayiṃ;
Katattā ācitattā † ca, gaṅgā bhāgīrathī ayaṃ.
“Having seen him and made my mind serene, I offered cream of ghee. Because of that deed being done and accumulated, this Bhāgīrathī Ganges,
Sau khi nhìn thấy, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín và đã dâng cúng bơ tinh lọc. Do đã được thực hiện và do đã được tích lũy, dòng sông Gaṅgā Bhāgīrathī này,
43.
43.
43.
‘‘Mahāsamuddā cattāro, ghataṃ sampajjare mama;
Ayañca pathavī ghorā, appamāṇā asaṅkhiyā.
“and the four great oceans become ghee for me. And this great, immeasurable, and innumerable earth,
và bốn đại dương đã trở thành bơ tinh lọc cho tôi. Và quả đất ghê gớm, vô lượng, không thể đếm được này,
44.
44.
44.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, bhavate madhusakkarā †;
Cātuddīpā ime rukkhā, pādapā dharaṇīruhā.
“knowing my intention, becomes honey and sugar. These trees on the four continents, which grow from the earth,
sau khi biết được ý định của tôi, đã trở thành mật ong và đường phèn. Những cây cối này ở bốn châu, là loài uống bằng chân, mọc lên từ đất,
45.
45.
45.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, kapparukkhā bhavanti te;
Paññāsakkhattuṃ devindo, devarajjamakārayiṃ.
“knowing my intention, they become wish-fulfilling trees. Fifty times, having become king of the devas, I exercised sovereignty over the deva kingdom.
sau khi biết được ý định của tôi, chúng đã trở thành các cây như ý. Năm mươi lần, tôi đã là vua của chư Thiên, đã trị vì vương quốc của chư Thiên.
46.
46.
46.
‘‘Ekapaññāsakkhattuñca, cakkavattī ahosahaṃ;
Padesarajjaṃ vipulaṃ, gaṇanāto asaṅkhiyaṃ.
“And fifty-one times I was a wheel-turning monarch. My extensive regional kingship was innumerable by calculation.
Và năm mươi mốt lần, tôi đã là vị Chuyển Luân Vương. Việc làm vua chư hầu ở các xứ thì rộng lớn, không thể đếm được về số lượng.