Bản dịch
THA -ap497 — Ký Sự về Trưởng Lão Upaḍḍhadussadāyaka
Upaḍḍhadussadāyakattheraapadāna
BJT 5279Lúc bấy giờ, vị Thinh Văn tên Sujāta của đức Thế Tôn Padumuttara, trong lúc tìm kiếm vải bị quăng bỏ, đã đi quanh quẩn ở đống rác.
BJT 5280Là người làm thuê cho những người khác ở trong thành phố Haṁsavatī, tôi đã dâng cúng một nửa số vải và đã đê đầu đảnh lễ (vị ấy).
BJT 5281Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 5282Tôi đã là vị Chúa của chư Thiên cai quản Thiên quốc ba mươi ba lần. Và tôi đã trở thành đấng Chuyển Luân Vương bảy mươi bảy lần.
BJT 5283Lãnh thổ vương quốc là bao la, không thể đo lường bằng phương diện tính đếm. Do việc dâng cúng một nửa số vải, tôi được vui vẻ, sự sợ hãi không có.
BJT 5284Và hôm nay, trong khi mong muốn tôi có thể che phủ (hết thảy) núi non và rừng rậm bằng các tấm vải sợi lanh; điều này là quả báu của một nửa số vải.
BJT 5285Kể từ khi tôi đã dâng vật thí trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của một nửa số vải.
BJT 5286Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5287Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5288Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Upaḍḍhadussadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Upaḍḍhadussadāyaka là phần thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Upaḍḍhadussadāyakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Upaḍḍhadussadāyaka
5. Tiểu sử của Trưởng lão Upaḍḍhadussadāyaka
31.
31.
31.
‘‘Padumuttarabhagavato, sujāto nāma sāvako;
Paṃsukūlaṃ gavesanto, saṅkāre carate † tadā.
A disciple of the Blessed One Padumuttara, Sujāta by name, while searching for a rag-robe, was at that time wandering on a rubbish heap.
Vị Thinh văn của đức Thế Tôn Padumuttara, tên là Sujāta, trong khi tìm kiếm y phấn tảo, vào lúc ấy đã đi lại ở nơi đống rác.
32.
32.
32.
‘‘Nagare haṃsavatiyā, paresaṃ bhatako ahaṃ;
Upaḍḍhadussaṃ datvāna, sirasā abhivādayiṃ.
In the city of Haṃsavatī, I was a hireling for others. Having given half a cloth, I paid homage with my head.
Ở thành phố Haṃsavatī, tôi là người làm thuê cho kẻ khác; sau khi dâng cúng nửa tấm vải, tôi đã đảnh lễ bằng đầu.
33.
33.
33.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṃ dehaṃ, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
5. By that well-done deed and by my volitions and aspirations, having abandoned the human body, I went to Tāvatiṃsa.
Do nghiệp tốt đã được thực hiện ấy, và do các tác ý cùng các lời nguyện, sau khi từ bỏ thân người, tôi đã đi đến cõi trời Tāvatiṃsa.
34.
34.
34.
‘‘Tettiṃsakkhattuṃ devindo, devarajjamakārayiṃ;
Sattasattatikkhattuñca, cakkavattī ahosahaṃ.
Thirty-three times, having become king of the devas, I exercised sovereignty over the deva kingdom; and seventy-seven times I was a wheel-turning monarch.
Ba mươi ba lần, tôi đã làm vua của chư Thiên, đã trị vì vương quốc chư Thiên; và bảy mươi bảy lần, tôi đã là vua Chuyển Luân.
35.
35.
35.
‘‘Padesarajjaṃ vipulaṃ, gaṇanāto asaṅkhiyaṃ;
Upaḍḍhadussadānena, modāmi akutobhayo.
My extensive regional kingship is innumerable by calculation. Because of the gift of half a cloth, being free from fear, I rejoice.
Việc làm vua chư hầu rộng lớn thì không thể đếm được về số lượng. Do việc cúng dường nửa tấm vải, tôi hoan hỷ, không còn sợ hãi từ bất cứ đâu.
36.
36.
36.
‘‘Icchamāno cahaṃ ajja, sakānanaṃ sapabbataṃ;
Khomadussehi chādeyyaṃ, aḍḍhadussassidaṃ phalaṃ.
“If I so wished today, I could cover this land, with its forests and mountains, with linen cloths. This is the fruit of the gift of half a cloth.
Nếu hôm nay tôi muốn, tôi có thể che phủ (trái đất) cùng với rừng và núi của nó bằng những tấm vải lanh. Đây là quả báu của nửa tấm vải.
37.
37.
37.
‘‘Satasahassito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, aḍḍhadussassidaṃ phalaṃ.
“One hundred thousand eons ago from this present eon, when I gave that gift, I have not known a woeful state since then. This is the fruit of the gift of half a cloth.
Cách đây một trăm ngàn kiếp, vào lúc ấy tôi đã thực hiện việc bố thí nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của nửa tấm vải.
38.
38.
38.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
“My defilements are burned up … I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (v.v.) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
39.
39.
39.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Truly, my coming was a good coming … the Buddha’s teaching has been done.
Sự đến của tôi quả là khéo đến ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
40.
40.
40.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges … the Buddha’s teaching has been done.”
Bốn Tuệ Phân tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā upaḍḍhadussadāyako thero imā
Thus indeed the Venerable Elder Upaḍḍhadussadāyaka
Như vậy, quả thật Trưởng lão Upaḍḍhadussadāyaka những câu kệ này
Gāthāyo abhāsitthāti.
uttered these verses.
đã nói lên như thế.
Upaḍḍhadussadāyakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Upaḍḍhadussadāyaka is concluded.
Phần tiểu sử của Trưởng lão Upaḍḍhadussadāyaka là phần thứ năm.