Bản dịch
THA -ap496 — Ký Sự về Trưởng Lão Kiṃsukapupphiya
Kiṁsukapupphiyattheraapadāna
BJT 5273Sau khi nhìn thấy cây kiṁsuka được trổ hoa, tôi đã chắp tay lên. Sau khi tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng, tôi đã cúng dường ở không trung.
BJT 5274Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 5275Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 5276Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5277Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5278Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kiṁsukapupphiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kiṁsukapupphiya là phần thứ tư.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Kiṃsukapupphiyattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Kiṃsukapupphiya
4. Tiểu sử của Trưởng lão Kiṃsukapupphiya
25.
25.
25.
‘‘Kiṃsukaṃ pupphitaṃ disvā, paggahetvāna añjaliṃ;
Buddhaseṭṭhaṃ saritvāna, ākāse abhipūjayiṃ.
Seeing a flowering kiṃsuka, I raised my hands in reverence; remembering the most excellent of Buddhas, I worshipped in the sky.
Sau khi nhìn thấy hoa kiṃsuka đang nở, tôi đã chắp tay lại; sau khi tưởng nhớ đến đức Phật Tối Thắng, tôi đã cúng dường lên hư không.
26.
26.
26.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṃ dehaṃ, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
4. Through that well-done deed and through my volitions and aspirations, having abandoned the human body, I went to Tāvatiṃsa.
Do nghiệp tốt đã được thực hiện ấy, và do các tác ý cùng các lời nguyện, sau khi từ bỏ thân người, tôi đã đi đến cõi trời Tāvatiṃsa.
27.
27.
27.
‘‘Ekatiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one eons ago from this one, I performed a deed at that time; since then, I have known no woeful state. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, vào lúc ấy tôi đã thực hiện nghiệp nào; (kể từ đó) tôi không hề biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
28.
28.
28.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned... I dwell without taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (v.v.) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
29.
29.
29.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good one... the teaching of the Buddha has been done.
Sự đến của tôi quả là khéo đến ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
Bốn Tuệ Phân tích ... (v.v.) ... giáo huấn của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā kiṃsukapupphiyo thero imā gāthāyo
Thus indeed the venerable Elder Kiṃsukapupphiya these verses
Như vậy, quả thật Trưởng lão Kiṃsukapupphiya những câu kệ này
Abhāsitthāti.
recited.
đã nói lên như thế.
Kiṃsukapupphiyattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna of the Elder Kiṃsukapupphiya is concluded.
Phần tiểu sử của Trưởng lão Kiṃsukapupphiya là phần thứ tư.