Bản dịch
THA -ap494 — Ký Sự về Trưởng Lão Paṃsukūlapūjaka
Paṁsukūlapūjakattheraapadāna
BJT 5256Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Udaṅgaṇa. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ được treo ở ngọn cây.
BJT 5257Khi ấy, sau khi hái xuống ba bông hoa kiṅkaṇi, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ, tôi đã cúng dường (ba bông hoa) đến tấm y may từ vải bị quăng bỏ.
BJT 5258Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 5259Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh sau khi đã cúng dường đến biểu tượng của bậc A-la-hán (tấm y).
BJT 5260Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5261Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5262Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṁsukūlapūjaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paṁsukūlapūjaka là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Paṃsukūlapūjakattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Paṃsukūlapūjaka
2. Phần Thí Dụ của trưởng lão Paṃsukūlapūjaka.
8.
8.
8.
‘‘Himavantassāvidūre, udaṅgaṇo nāma pabbato;
Tatthaddasaṃ paṃsukūlaṃ, dumaggamhi vilambitaṃ.
Not far from the Himavanta there is a mountain named Udaṅgaṇa. There I saw a rag-robe hanging from a treetop.
Không xa dãy Hymalaya, có ngọn núi tên là Udaṅgaṇa. Ở nơi ấy, ta đã nhìn thấy y phấn tảo đang được treo ở trên ngọn cây.
9.
9.
9.
‘‘Tīṇi kiṅkaṇipupphāni, ocinitvānahaṃ tadā;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, paṃsukūlamapūjayiṃ.
Then, having plucked three kiṅkaṇi flowers, joyful and with a gladdened mind, I worshipped the rag-robe.
Khi ấy, sau khi đã hái lấy ba đóa hoa kiṅkaṇi, ta hoan hỷ, với tâm hoan hỷ, đã cúng dường đến y phấn tảo.
10.
10.
10.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṃ dehaṃ, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
By that well-done deed and by my volition and aspirations, having abandoned the human body, I went to Tāvatiṃsa.
Do nhờ nghiệp đã được thực hiện tốt đẹp ấy và do nhờ các tác ý và nguyện vọng, sau khi từ bỏ thân người, ta đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba.
11.
11.
11.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pūjitvā arahaddhajaṃ.
In the ninety-first eon from this, for the deed I did then, I have no knowledge of a bad destination, as a result of worshipping the Arahant’s banner.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi ấy ta đã thực hiện nghiệp ấy. Ta không còn biết đến khổ cảnh, do đã cúng dường đến ngọn cờ của bậc A-la-hán.
12.
12.
12.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up … I dwell free of taints.
Các phiền não của ta đã được đốt sạch ... ta sống không còn lậu hoặc.
13.
13.
13.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was a good coming … the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Thật vậy, sự đến của ta là khéo đến ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
14.
14.
14.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges … the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā paṃsukūlapūjako thero imā gāthāyo
Thus indeed the Venerable Elder Paṃsukūlapūjaka these verses
Như thế, quả thật trưởng lão Paṃsukūlapūjaka, những câu kệ này
Abhāsitthāti.
He recited these verses.
Đã nói lên như thế.
Paṃsukūlapūjakattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of the Elder Paṃsukūlapūjaka is concluded.
Phần Thí Dụ của trưởng lão Paṃsukūlapūjaka thứ nhì.