Bản dịch
THA -ap493 — Ký Sự về Trưởng Lão Tikiṅkaṇipupphiya
Tikiṅkaṇipupphiyattheraapadāna
BJT 5249Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, vị không còn ô nhiễm, đấng Lãnh Đạo Thế Gian ngồi ở trong vùng đồi núi, chói sáng tợ như là cây kaṇikāra.
BJT 5250Tôi đã lấy ra ba bông hoa kiṅkaṇi và đã dâng lên (Ngài). Sau khi đã cúng dường đấng Toàn Giác, tôi đi (nhiễu quanh Ngài) mặt hướng phía phải.
BJT 5251Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 5252(Kể từ khi) tôi đã cúng dường đức Phật trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 5253Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5254Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5255Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tikiṅkaṇipupphiya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tikiṅkaṇipupphiya là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Tikiṅkaṇipupphiyattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Tikiṅkaṇipupphiya
1. Thiên truyện về Trưởng lão Tikiṅkaṇipupphiya
1.
1.
1.
‘‘Kaṇikāraṃva jotantaṃ, nisinnaṃ pabbatantare;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, vipassiṃ lokanāyakaṃ.
Shining like a kaṇikāra tree, seated in a mountain pass, I saw the Buddha Vipassī, the leader of the world, who is free from the dust of defilements.
Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, bậc Lãnh đạo thế gian, không còn bụi bẩn phiền não, đang ngự ở giữa núi, đang tỏa sáng giống như cây hoa kaṇikāra.
2.
2.
2.
‘‘Tīṇi kiṅkaṇipupphāni, paggayha abhiropayiṃ;
Sambuddhamabhipūjetvā, gacchāmi dakkhiṇāmukho.
Holding aloft three kiṅkaṇi flowers, I offered them. Having worshipped the Sambuddha, I went away facing south.
Ta đã cầm lấy ba đóa hoa kiṅkaṇi, rồi đã dâng cúng lên. Sau khi đã đảnh lễ đức Chánh Đẳng Giác, ta đã đi về hướng nam.
3.
3.
3.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṃ dehaṃ, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
By that well-done deed and by my volition and aspirations, having abandoned the human body, I went to Tāvatiṃsa.
Do nhờ nghiệp đã được thực hiện tốt đẹp ấy và do nhờ các tác ý và nguyện vọng, sau khi từ bỏ thân người, ta đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba.
4.
4.
4.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ buddhamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-first aeon from this, when I worshipped the Buddha, since then I have no knowledge of a bad destination. This is the fruit of worshipping the Buddha.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, khi ấy ta đã cúng dường đến đức Phật. Ta không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả báu của việc cúng dường đến đức Phật.
5.
5.
5.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṃ chetvā, viharāmi anāsavo.
My defilements are burned up, all states of existence are eradicated. Like an elephant that has broken its bonds, I dwell free of taints.
Các phiền não của ta đã được đốt sạch, tất cả các hữu đã được nhổ lên. Giống như con voi lớn cắt đứt các dây trói, ta sống không còn lậu hoặc.
6.
6.
6.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi, mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming into the presence of the Buddha was a good coming. The three knowledges have been attained; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Thật vậy, sự đến của ta là khéo đến, ở nơi sự hiện diện của đức Phật. Ba minh đã được chứng đạt, giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
7.
7.
7.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, và tám giải thoát này, sáu thắng trí đã được chứng ngộ, giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tikiṅkaṇipupphiyo thero imā
Thus indeed the Venerable Elder Tīṇikiṅkaṇipupphiya uttered these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Tikiṅkaṇipupphiya
Gāthāyo abhāsitthāti.
He recited these verses.
Đã nói lên các kệ ngôn như thế.
Tikiṅkaṇipupphiyattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The First Apadāna of the Elder Tīṇikiṅkaṇipupphiya.
Phần Thí Dụ của trưởng lão Tikiṅkaṇipupphiya thứ nhất.